- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn N xin ly hôn bà Phạm Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03-9-2025 V/v: “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đoan Trang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hơn
Ông Hồ Văn Thái
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nguyệt – Thư ký Tòa án.
Ngày 03 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-Vĩnh Long công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/8/2025 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn : Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1978
Địa chỉ: ấp PK, xã PMT, tỉnh Vĩnh Long.
*Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp PK, xã PMT, tỉnh Vĩnh Long.
(Tất cả vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn N trình bày:
Ông và bà Phạm Thị Kim H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã PMT, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre (nay là xã PMT, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 17/3/2003. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến tháng 3/2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng đã ly thân với nhau từ tháng 3/2025 cho đến nay. Ông nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống và hòa hợp trở lại nên ông có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà H. Ông N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Hữu N, sinh ngày 21/12/2003, đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn N khai không có nợ chung.
Bị đơn bà Phạm Thị Kim H không đến Tòa án nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét đây là vụ án xin ly hôn, bị đơn hiện đang cư trú tại xã PMT, tỉnh Vĩnh Long nên căn cứ Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6-Vĩnh Long là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.
Bị đơn bà Phạm Thị Kim H đã được Tòa án triệu tập nhiều lần để tham gia phiên họp hòa giải nhưng bà H không đến nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tòa án nhân dân khu vực 6-Vĩnh Long đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham dự phiên tòa nhưng bà H không đến không vì sự kiện bất khả kháng hoặc lý do khách quan. Nguyên đơn ông N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông N và bà H là đúng quy định.
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị Kim H tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PMT, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 17/3/2003 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng đến tháng 3/2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống ly thân cho đến nay vẫn không hàn gắn được với nhau. Nay ông N xác định không còn tình cảm với bà H nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà H. Bà H được Tòa án mời đến Tòa án để tham dự phiên hòa giải nhiều lần nhưng bà H vẫn không đến; Tòa án đã triệu tập ra phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng bà H vẫn vắng mặt, điều này cho thấy bà H có thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến hôn nhân của mình. Hội đồng xét xử có căn cứ xác định, thực tế mâu thuẫn giữa vợ chồng ông N với bà H đã xảy ra trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, ông N có đơn xin ly hôn nên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông N.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị Kim H có 01 con chung tên Nguyễn Hữu N, sinh ngày 21/12/2003, đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nguyên đơn ông Nguyễn Văn N phải nộp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ các Điều 28, 35, 227 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N.
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N được ly bà Phạm Thị Kim H.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị Kim H có 01 con chung tên Nguyễn Hữu N, sinh ngày 21/12/2003, đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn N phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009512 ngày 04/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án khu vực 6-Vĩnh Long).
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 6-Vĩnh Long; - Chi Cục THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - UBND xã PMT; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |