- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đỗ Duy N - phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (điều 191 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên ố: Bị cáo Đỗ Duy N phạm tội “Tàng trữ hàng cấm”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h nh sự; Điều 1 Bộ luật h nh sự; Điều 35 Bộ luật h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2024/HS-ST Ngày 02-02-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG
TÀU
Thành phần người tiến hành tố tụng gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên
- Thư ký phiên tòa: Ông Khuất Cao Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân L – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 02 năm 2024 tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu t nh Bà ịa – Vũng Tàu t sơ th m c ng khai v án h nh sự sơ th m th lý số 24/2024/TLST-HS ngày 26 tháng 01 năm 2024 theo Quyết định đưa v án ra t theo thủ t c rút gọn số 30/2024/QĐXXST-HS ngày 2 tháng 01 năm 2024 đối v i ị cáo:
Đỗ Duy N sinh năm: 1 73 tại t nh Thanh Hóa; nơi đăng ký hộ kh u và chỗ hiện nay: H28 đường S ng Gianh khu dân cư K phường A TP . t nh Bà ịa - Vũng Tàu; nghề nghiệp: Lao động tự do; tr nh độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; t n giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; ố: Đỗ Duy T và mẹ: Vũ Thị Đ; vợ: Hoàng Thị H và có 03 người con l n nhất sinh năm 2002 nhỏ nhất sinh năm 2020; tiền án: Kh ng; tiền sự: Kh ng; ị tạm giữ từ ngày 16/01/2024 đến ngày 1 /01/2024 được hủy ỏ iện pháp tạm giữ và áp d ng iện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú hiện đang trú tại: H đường S khu dân cư K phường A TP . t nh Bà ịa - Vũng Tàu. (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn iến tại phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau: Do có nhu cầu mua pháo hoa nổ để s d ng vào dịp Tết Nguyên đán năm 2024 khoảng giữa tháng 12/2023 ị cáo Đỗ Duy N đã t m hiểu và đặt mua 08 khối pháo hoa nổ do nư c ngoài sản uất v i giá 650.000đồng/khối của người đàn ông tên T1 (kh ng rõ nhân thân lai lịch). Khoảng vài ngày sau khi thống nhất về giá cả thời gian địa điểm giao nhận hàng T1 đem 08 khối pháo hoa nổ (gồm ốn khối h nh chữ nhật có kích thư c 17cm 17cm 12cm ên ngoài ọc giấy nhiều màu sắc có ký hiệu 504 ên trong mỗi khối có 4 ống; hai khối h nh chữ nhật có kích thư c 17 5cm 17 5cm 10cm ên ngoài ọc giấy nhiều màu sắc có ký hiệu T404 ên trong mỗi khối có chứa 4 ống; một khối h nh chữ nhật có kích thư c 16 5cm 16 5cm 10cm ên ngoài ọc giấy nhiều màu sắc có ký hiệu KS4-4 11G ên trong có chứa 4 ống và một khối h nh chữ nhật có kích thư c 16 5cm 16 5cm 10cm ên ngoài ọc giấy nhiều màu sắc có ký hiệu KS4-4 B ên trong có chứa 4 ống) đến giao cho ị cáo N tại địa ch H đường Sông Gianh, khu dân cư K phường A TP . t nh Bà ịa - Vũng Tàu. Khi nhận số pháo hoa nổ trên ị cáo N đã kiểm tra và trả cho T1 tổng số tiền 5.200.000đồng. Sau khi giao dịch mua án ong T1 điều khiển e đi về ị cáo N đem số pháo hoa nổ trên cất giấu ên trong nhà. Đến khoảng 20giờ 00phút ngày 15/01/2024 ị cáo N lấy 04 khối pháo hoa nổ đã mua để chu n ị đốt th ị Đồn Biên phòng C - Bộ đội Biên phòng t nh B phát hiện và ắt quả tang thu giữ 04 khối pháo này ngoài ra ị cáo N còn tự nguyện giao nộp 04 khối pháo còn lại số tang vật này được niêm phong theo quy định. Tại ản kết luận giám định số 8 6/KL-KTHS ngày 17/01/2024 của Phân viện khoa học h nh sự - Bộ C1 kết luận: Tất cả mẫu vật g i giám định đều là pháo nổ (pháo hoa nổ) khi đốt ay lên cao nổ và phát ra ánh sáng màu. Tổng khối lượng là 13,5kg. * Tài liệu, đồ vật thu giữ và xử lý vật chứng: Tại thời điểm ắt quả tang Đồn biên phòng C – Bộ đội Biên phòng t nh B (tám) khối pháo hoa nổ các loại có kích thư c và đặc điểm như nêu trên; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Vivo 1820 màu anh nư c iển có gắn 01 sim viettel số thuê bao: 0907350293. Số tang vật còn lại sau khi giám định Cơ quan CSĐT Công an T3 đã chuyển sang Chi c c Thi hành án dân sự TP . ảo quản chờ lý gồm:
- Số tang vật còn lại sau giám định: 03 ( a) khối pháo hoa nổ h nh chữ nhật ký hiệu 504 ; 01 (một) khối pháo hoa nổ h nh chữ nhật có ký hiệu T404 và 01 (một) khối pháo hoa nổ h nh chữ nhật có ký hiệu KS4-4 11 được niêm phong ên trong 01 (một) thùng a caton có chữ ký của ng Đỗ Ngọc K; Đỗ Minh Q và dấu tròn của Phân viên khoa học h nh sự T4;
- 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Vivo 1820 màu anh nư c iển; và 01 (một) sim viettel số thuê ao: 0 073502 3. * Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Trong quá tr nh điều tra ị cáo thành kh n khai áo tỏ thái độ ăn năn hối cải. Gia đ nh ị can có c ng v i cách mạng. Đây là các t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự đối quy định tại điểm i s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự; Quyết định truy tố theo thủ t c rút gọn số 01/QĐ-VKSVT ngày 25-01-2024, Viện Kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu đã truy tố ị cáo Đỗ Duy N về tội “Tàng trữ hàng cấm” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 1 Bộ luật h nh sự. Đối v i người đàn ng tên T1 s d ng số điện thoại 0 0168 485 là người án số pháo hoa nổ nêu trên cho ị cáo Đỗ Duy N hiện kh ng rõ nhân thân lai lịch. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an T3 đã có văn ản yêu cầu tra cứu th ng tin thuê ao trên nhưng đến nay chưa có kết quả. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an T3 tiếp t c ác minh làm rõ khi nào ác định được sẽ lý sau.
Tại phiên tòa:
Bị cáo Đỗ Duy N đã khai nhận về toàn ộ hành vi của m nh như đã nêu trên. Bị cáo đã thấy việc làm của m nh là vi phạm pháp luật tỏ ra ăn năn hối cải và in được mức án nhẹ nhất. Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền c ng tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm đã truy tố đối v i ị cáo Đỗ Duy N về tội “Tàng trữ hàng cấm” và đề nghị Hội đồng t : Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 1 1; điểm i s khoản 1 khoản 2 Điều 51 và Điều 35 Bộ luật h nh sự
phạt ị cáo Đỗ Duy N từ 60.000.000đồng đến 70.000.000đồng để sung vào ngân sách Nhà nư c. Về lý vật chứng v án: Đề nghị tịch thu tiêu hủy 05 khối pháo hoa còn lại và 01 sim viettel số thuê ao: 0 073502 3. Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nư c: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Vivo 1820 màu anh nư c iển.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa nhận định như sau:
Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Điều tra viên, Viện kiểm sát Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền tr nh tự thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa ị cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của ị cáo: Tại phiên tòa ị cáo Đỗ Duy N đã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của m nh. Đối chiếu lời khai nhận của ị cáo v i các tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ v án là hoàn toàn phù hợp do đó có đủ cơ s để ác định: Khoảng 20giờ 00phút ngày 15/01/2024 tại nhà của ị cáo Đỗ Duy N địa ch : H đường S khu dân cư K phường A TP . t nh Bà ịa - Vũng Tàu Lực lượng Đồn Biên phòng C - Bộ đội Biên phòng t nh B phát hiện kiểm tra và ắt quả tang ị cáo Đỗ Duy N đang có hành vi tàng trữ 08 khối pháo hoa nổ do nư c ngoài sản uất tổng khối lượng là 13 5kg. Bị cáo Đỗ Duy N khai nhận: Do có pháo hoa để đốt vào dịp Tết Nguyên đán năm 2024 nên khoảng giữa tháng 12/2023 ị cáo N đã t m hiểu và đặt mua 08 khối pháo hoa nổ trên của người đàn ng tên T1 (kh ng rõ nhân thân lai lịch) v i giá 5.200.000đồng. Sau khi nhận số pháo này ị cáo N đã tàng trữ tại nhà m c đích để s d ng khi ị cáo N chu n ị đốt 04 khối pháo th ị ắt quả tang và ị cáo N tự nguyện giao nộp 04 khối pháo còn lại.
Hành vi ị cáo Đỗ Duy N đã thực hiện đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ hàng cấm” thuộc trường hợp tàng trữ “Pháo nổ từ 6 kil gam đến dư i 40 kil gam” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 1 Bộ luật h nh sự.
Về tính chất mức độ nghiêm trọng đối v i hành vi phạm tội của ị cáo: X t tính chất mức độ do hành vi phạm tội của ị cáo đã gây ra là nguy hiểm cho ã hội; đã âm phạm đến trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực sản uất kinh doanh thương mại mà Nhà nư c quản nên cần phải lý nghiêm áp d ng mức h nh phạt tương ứng v i tính chất mức độ nguy hiểm đối v i hành vi phạm tội của ị cáo nhằm giáo d c riêng và răn đe phòng ngừa chung về tội phạm ã hội. Tuy nhiên cũng cần em t giảm nhẹ h nh phạt cho ị cáo để ị cáo thấy được sự khoan hồng của pháp luật.
Về t nh tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự:
Bị cáo kh ng có t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự:
Bị cáo thành kh n khai áo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của m nh; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; gia đ nh có c ng v i cách mạng ố mẹ ị cáo đã tham gia cách mạng ị thương và được hư ng chính sách thương inh của Nhà nư c là t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm i s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự.
Về h nh phạt: X t ị cáo có nhân thân tốt có nhiều t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự kh ng có t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự. Do đó kh ng cần thiết phải cách ly ị cáo ra khỏi gia đ nh và ã hội áp d ng h nh phạt tiền quy định tại Điều 35 Bộ luật h nh sự cũng đủ răn đe và giáo d c ị cáo.
Về lý vật chứng v án:
- Tịch thu tiêu hủy: 05 khối pháo hoa nổ h nh chữ nhật còn lại sau giám định và 01 sim viettel số thuê ao: 0 073502 3 là tang vật v án và có liên quan đến hành vi phạm tội của ị cáo nhưng kh ng có giá trị s d ng.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nư c: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Vivo 1820; màu anh nư c iển v có liên quan đến hành vi phạm tội của ị cáo.
Về án phí h nh sự sơ th m: Bị cáo phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 1 1; điểm i s khoản 1 khoản 2 Điều 51 và Điều 35 Bộ luật h nh sự.
Tuyên ố: Bị cáo Đỗ Duy N phạm tội “Tàng trữ hàng cấm”.
X phạt ị cáo Đỗ Duy N số tiền 80.000.000đ (T2 mươi triệu đồng) để sung vào ngân sách Nhà nư c.
2. Về lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật H nh sự Điều 106 Bộ luật tố t ng h nh sự.
- Tịch thu tiêu hủy: 03 khối h nh chữ nhật có in chữ nư c ngoài ký hiệu 504 ( ên trong mỗi khối có 4 ng giấy); 01 khối h nh chữ nhật có in chữ nư c ngoài ký hiệu T404 ( ên trong có 4 ng giấy) và 01 khối h nh chữ nhật có in chữ nư c ngoài ký hiệu KS4-4 11 ( ên trong có 4 ng giấy) được niêm phong ên trong 01 thùng a caton có chữ ký của ng Đỗ Ngọc K; Đỗ Minh Q và dấu của Phân viên khoa học h nh sự TP . Hồ Chí Minh và 01 (một) sim viettel số seri 8984048000057203218 (thuê bao: 0907350293).
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nư c: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Vivo 1820 màu anh nư c iển; Số Imei1: 864164044842 52; Imei2: 864164044842945.
Toàn ộ vật chứng nêu trên hiện Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu đang quản lý theo Biên ản về việc giao nhận vật chứng tài sản số 105/BB-CCTHADS ngày 26/01/2024.
3. Về án phí h nh sự sơ th m: Bị cáo Đỗ Duy N phải nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Bà ịa – Vũng Tàu t theo thủ t c phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND t nh Bà ịa – Vũng Tàu; - VKSND t nh Bà ịa – Vũng Tàu; - C ng an t nh Bà ịa – Vũng Tàu (PV27); - S Tư pháp t nh Bà ịa – Vũng Tàu; - VKSND Tp.Vũng Tàu; - C ng An Tp.Vũng Tàu; - Chi c c THADS Tp.Vũng Tàu; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ v án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Kiên |