vanban.org

Bản án 40/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 27/05/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu c u khở k n của ch Nguy n h M nh L: Cho ch Nguy n h M nh L đ c ly hôn anh Nguy n V t U.

Con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguy n V t BL s nh ngày 11/4/2014 cho anh Nguy n V t U trực t p nuô d ng kể t tháng 6/2024 cho đ n kh con chung đủ 18 tu ho c c các quy đ nh khác t pháp lu t. Cấp d ng nuô con: hông g ả quy t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu c u khở k n của ch Nguy n h M nh L: Cho ch Nguy n h M nh L đ c ly hôn anh Nguy n V t U.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27/05/2024
V/v “Tranh ch p h n nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n uy t Ma

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguy n Văn

Ông r n M nh h ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng h ành, h ký òa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Ông Nguy n Huy Quang - ểm sát v ên.

Ngày 27 tháng 05 năm 2024, tạ trụ sở òa án nhân dân tỉnh Bắc N nh xét xử s thẩm công kha vụ án thụ lý số: 52/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/01/2024 về “ ranh chấp hôn nhân và g a đình”.

heo quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử s thẩm số: 39/2024/QĐ-ST ngày 11 tháng 4 năm 2024 g ữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ch Nguy n h ML, s nh năm 1995; HKTT: hôn TT, x MT, huy n LT, tỉnh Bắc N nh. Vắng m t;

- Bị đơn: Anh Nguy n V t U, s nh năm 1994; HKTT: hôn Đ, x PH, huy n LT, tỉnh Bắc N nh. H n nay đang tr tạ : Đà oan. Vắng m t;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh L trình bày: Ch và anh Nguy n V t U, HKTT: hôn Đ, x PH, huy n LT, tỉnh Bắc N nh tìm h ểu và tự nguy n đăng ký k t hôn tháng 3/2015 tại UBND x PH, huy n LT, tỉnh Bắc N nh. Cu c sống v ch ng an đ u hạnh ph c, c phát s nh mâu thu n nh ng không đáng kể.

Năm 2020, anh U đ xuất khẩu lao đ ng tại Đà oan, kể t đ v ch ng phát s nh nh ều mâu thu n. Nguyên nhân chủ y u là do v ch ng ất đ ng quan đ ểm, không c t ng n chung. Ch nh n thấy mâu thu n đ rất tr m tr ng, tình cảm v ch ng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đ c nên ch đề ngh òa án g ả quy t cho ch đ c ly hôn v anh U.

Con chung: V ch ng c 01 con chung là cháu Nguy n V t Bảo âm s nh ngày 11/4/2012. h ly hôn ch đề ngh òa án g ao cháu Bảo âm cho anh U trực t p nuô d ng cháu. Cấp d ng nuô con: Không yêu c u g ả quy t.

Tà sản chung, công n : V ch ng không c tà sản chung, công n chung nên không yêu c u giải quy t.

Án phí ly hôn: Ch đề ngh g ả quy t theo quy đ nh của pháp lu t.

* Bị đơn là anh Nguyễn Viết U hi n đang s nh sống và lao đ ng tại Đà Loan nên òa án không t n hành lấy l kha đ c. uá trình g ải quy t vụ án, òa án đ t n hành làm v c v i à Nguy n h M t là m đẻ của anh U thì à cung cấp nh sau: Hi n nay anh Ủy đang lao đ ng tạ Đà oan, anh Ủy chỉ l ên lạc v g a đình qua đ n thoạ , à đ thông báo cho anh U bi t vi c ch L xin ly hôn. uy nh ên, anh U không cung cấp đ a chỉ cho à và c ng không gử văn ản về cho òa án.

Anh Nguy n V t U đ

t ch L đang làm thủ tục x n ly hôn v anh tạ òa án và c quan đ ểm đ ng ý ly v ch L. Về con chung anh U đ ng ý nuô d ng cháu Bảo âm, không yêu c u cấp d ng nuô con. Tà sản chung và n chung không c nên không yêu c u òa án g ả quy t.

Bà M t đ ng ý nh n thay các văn ản của òa án và cam k t thông áo cho anh U đ c t.

òa án đ ti n hành mở phiên h p kiểm tra vi c giao n p, ti p c n công khai chứng cứ và hòa giải nh ng do anh Nguy n V t U hi n đang s nh sống và lao đ ng tại Đà oan nên không t n hành hòa g ả đ c.

ạ ph ên tòa s thẩm, nguyên đ n ch Nguy n h Minh L c đề ngh đ c vắng m t và anh Nguy n V t U đ đ c òa án tr u t p h p l l n thứ ha nh ng v n vắng m t không c lý do chính đáng.

Đạ d n V n k ểm sát nhân dân tỉnh Bắc N nh tham g a ph ên tòa phát ểu ý k n về v c tuân theo pháp lu t của hẩm phán H đ ng xét xử h ký ph ên tòa; v c chấp hành pháp lu t của những ng i tham g a tố tụng t kh thụ lý vụ án đ n tr c kh ngh án là đảm ảo đ ng quy đ nh của pháp lu t tố tụng.

Về n dung đề ngh H đ ng xét xử căn cứ Đ ều 28, 35, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 B lu t ố tụng dân sự; Đ ều 51, 56, 58, 81, 82, 83 u t hôn nhân và g a đình; Ngh quy t số 326/2016/UB V H14 ngày 30/12/2016 của UB V H, xử:

Chấp nh n yêu c u khởi ki n của nguyên đ n: Cho ch Nguy n h M nh L đ c ly hôn anh Nguy n V t U. Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguy n V t BL sinh ngày 11/4/2012 cho anh Nguy n V t U trực t p nuô d ng, cấp d ng không g ả quy t. à sản chung và công n : hông g ả quy t.

Án phí: Ch Nguy n h M nh L phả ch u án phí ly hôn s thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tà l u, chứng cứ đ đ c thẩm tra tạ ph ên tòa; trên c sở xem xét đ y đủ, toàn d n l trình ày của các đ ng sự, ý k n của ểm sát v ên, H đ ng xét xử nh n thấy:

hủ tục tố tụng:

Về quan h tranh chấp: Ch Nguy n h M nh L đề ngh òa án xem xét cho ch đ c ly hôn v i anh Nguy n V t U. Căn cứ vào khoản 1 Đ ều 28 B lu t ố tụng dân sự thì quan h tranh chấp trong vụ án đ c xác đ nh là “ ranh chấp hôn nhân và g a đình”.

Về thẩm quyền giải quy t: heo đ n x n ly hôn của ch Nguy n h M nh L, anh Nguy n V t U c h khẩu th ng tr tại thôn Đ n, x h Hòa, huy n L à , tỉnh Bắc Ninh; tại th đ ểm thụ lý vụ án anh Nguy n V t U đang lao đ ng Đà oan. òa án đ t n hành xác m nh thông t n về th i gian xuất nh p cảnh tạ hòng quản lý xuất nh p cảnh - Công an tỉnh Bắc N nh đ c bi t, anh Nguy n V t U đ xuất cảnh l n g n nhất là ngày 09/12/2020 qua cửa khẩu N Bà và h n ch a c thông t n nh p cảnh trở lại Vi t Nam.

Căn cứ khoản 3 Đ ều 35, Đ ều 37, Đ ều 38 B lu t Tố tụng dân sự thì tranh chấp thu c thẩm quyền giải quy t của òa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Về vi c tham gia tố tụng của các đ ng sự: Do anh Nguy n V t U đang sinh sống và làm v c tại Đà oan nên òa án đ t n hành làm v c v i Bà Nguy n h M t là m đẻ của anh U về vi c cung cấp đ a chỉ cụ thể của anh U tại Đà oan nh ng à M t không cung cấp đ c cho òa án. òa án đ t n hành tống đạt h p l các văn ản tố tụng cho anh U thông qua à M t và à M t cam k t thông áo lại cho anh U n dung các văn ản tố tụng. Anh U bi t vi c ch L khởi ki n x n ly hôn tạ òa án. Do v y, c n xác đ nh b đ n cố tình g ấu đ a chỉ. Căn cứ căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự òa án t n hành xét xử vụ án theo quy đ nh của pháp lu t.

N dung vụ án:

- uan h hôn nhân: Ch Nguy n h M nh L và anh Nguy n V t U k t hôn v nhau trên c sở tự nguy n, c đăng kí k t hôn ngày 06/3/2015 tạ UBND x h Hòa nên đảm ảo m đ ều k n k t hôn theo lu t đ nh. Vì v y, quan h hôn nhân của ch L và anh U là h p pháp.

uá trình chung sống, an đ u v ch ng hòa thu n, hạnh ph c sau đ phát s nh mâu thu n. Nguyên nhân chủ y u là do ất đ ng quan đ ểm, v ch ng không hòa h p và không c t ng n chung. Năm 2020, khi anh U đ xuất khẩu lao đ ng tạ Đà oan, v ch ng sống xa nhau thì mâu thu n càng trở nên tr m tr ng và không thể hàn gắn đ c. Cả ha ên đều xác đ nh tình cảm v ch ng không còn, yêu c u x n ly hôn của ch L là phù h p v thực t mâu thu n v ch ng và phù h p v pháp lu t nên đ c chấp nh n.

Con chung: V ch ng c 01 con chung là cháu Nguy n V t Bảo âm, s nh ngày 11/04/2012. H n nay cháu đang ở v anh U và à M t. Kh ly hôn ch L đề ngh òa án t p tục giao con chung cho anh U nuô d ng.

ua làm v c v à M t thì t Anh U c quan đ ểm đ ng ý trực t p nuô d ng cháu Nguy n V t Bảo âm. ét thấy h n nay cháu Bảo âm đang sống n đ nh cùng anh U và à M t nên c n chấp nh n sự tự nguy n của các ên, g ao cháu Bảo âm cho anh U nuô d ng. Do các đ ng sự không yêu c u giải quy t cấp d ng nuô con nên H đ ng xét xử không xem xét.

Tà sản chung, công n chung: Các đ ng sự không yêu c u nên H đ ng xét xử không đ t ra xem xét giải quy t.

Án phí: Ch Nguy n h M nh L phải ch u án phí ly hôn s thẩm theo quy đ nh của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Đ ều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 B lu t tố tụng dân sự; Đ ều 51, 56, 58, 81, 82, 83 u t Hôn nhân và g a đình; Ngh quy t 326/2016/UB V H14 ngày 30/12/2016 về quy đ nh mức thu, m n, g ảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí l phí òa án. ử:

1. Chấp nh n yêu c u khở k n của ch Nguy n h M nh L: Cho ch Nguy n h M nh L đ c ly hôn anh Nguy n V t U.

Con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguy n V t BL s nh ngày 11/4/2014 cho anh Nguy n V t U trực t p nuô d ng kể t tháng 6/2024 cho đ n kh con chung đủ 18 tu ho c c các quy đ nh khác t pháp lu t.

Cấp d ng nuô con: hông g ả quy t.

Ng không trực t p nuô con c quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm s c, g áo dục con chung mà không a đ c cản trở.

Tà sản chung và công n : hông g ả quy t.

2. Án phí: Ch Nguy n h M nh L phả ch u 300.000 đ ng án phí ly hôn s thẩm. ác nh n ch L đ n p 300.000 đ ng theo ên la thu số 0000103 ngày 22/01/2024 tạ Cục h hành án Dân sự tỉnh Bắc N nh.

3. uyền kháng cáo: Nguyên đ n c quyền kháng cáo trong th hạn 15 ngày kể t ngày ản án đ c tống đạt h p l ho c kể t ngày ản án đ c n êm y t h p l theo quy đ nh pháp lu t. B đ n c quyền kháng cáo trong th hạn 01 tháng kể t ngày ản án đ c tống đạt h p l ho c kể t ngày ản án đ c n êm y t h p l theo quy đ nh pháp lu t.

THÀNH VIÊN

THẨM PHÁN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Minh Phƣơng - Ngu n V n

Ngu n Tu Mai

Cỡ chữ