- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09-4-2024 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Quyến
Ông Nguyễn Thế Tự
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Trung – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 535/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 23/2024/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lư Mộng N, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh S Bé L, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lư Mộng N trình bày: Về quan hệ hôn nhân chị và anh S Bé L tự nguyện kết hôn năm 2010 và có thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Trong thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng dần về sau thì phát sinh mâu thuẫn do không còn hợp nhau. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Lư Mộng N xin ly hôn với anh S Bé L; Về con chung, chị N có một con chung với anh S Bé L tên Sơn Bảo K, sinh ngày 24/11/2010 (giới tính: Nam). Hiện nay cháu đang sinh sống với anh L và khi ly hôn chị thống nhất giao con chung cho anh L nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung không có.
Bị đơn anh S Bé L được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày trgong vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm như sau: Về việc tuân theo pháp luật: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Về nội dung vụ án, đề nghị: Về quan hệ hôn nhân, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về con chung, giao bị đơn nuôi và nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án và xét xử, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị N và bị đơn anh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên hôn nhân được pháp luật công nhận là vợ chồng. Khi mâu thuẫn xảy ra không thể hàn gắn được nên chị N xin ly hôn với anh L. Để tạo điều kiện cho chị N và anh L hàn gắn hôn nhân, Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Nguyên đơn chị N cho rằng anh L đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng có mối quan hệ với người phụ nữ khác, dù chị N đã cho anh L nhiều cơ hội để sửa đổi làm người chồng, người cha trong gia đình nhưng không sửa được. Bên cạnh, trong quá trình giải quyết vụ kiện anh L được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt từ đó cho thấy anh L cũng không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị N. Từ đó, cho thấy hôn nhân giữa chị N và anh L đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho nguyên đơn chị Lư Mộng N được ly hôn với anh Sơn Bé L1.
Về con chung: Chị Lư Mộng N thống nhất giao con chung tên Sơn Bảo K, sinh ngày 24/11/2010 (giới tính: Nam) cho anh S Bé L1 nuôi dưỡng và cháu K có văn bản trình bày được trực tiếp sống với anh L1. Xét thời gian chị N và anh L1 xảy ra mâu thuẫn không sống chung với nhau thì cháu K sống ổn định với anh L1. Xét về điều kiện sinh sống cũng như nguyện vọng của cháu K và anh L1 không có văn bản phản đối về nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử giao anh L1 nuôi dưỡng cháu K.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung nguyên đơn trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 9, 53, 56, 57, 81, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Lư Mộng N được ly hôn với bị đơn anh S Bé L1.
2. Về con chung: Anh S Bé L1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Sơn Bảo K, sinh ngày 24/11/2010 (giới tính: Nam), chị Lư Mộng N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Lư Mộng N, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Nguyên đơn chị Lư Mộng N phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006024 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp thành án phí.
5. Đương sự có mặt được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Phụng Hiệp; - Chi cục THADS huyện Phụng Hiệp; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân nơi thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Hiếu |