- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN G Bản án số: 40/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31 - 01 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN G
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;
2. Bà Đào Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An G tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 622/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 527/2023/QĐXX-ST ngày 27 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- N đơn: Bà Võ Thị Bích T, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp Long Quới 1, xã Long Điền B, huyện Chợ M, tỉnh An G; (có mặt).
- Bị đơn: Ông Võ Thành N, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp Thị, thị trấn Chợ M, huyện Chợ M, tỉnh An G; (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, tờ t khai N đơn bà Võ Thị Bích T tr nh ày: Bà và ông Võ Thành N tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Chợ M, huyện Chợ M, tỉnh An G; thời gian đầu sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông N không lo cuộc sống chung của vợ chồng, đến nay không còn sống chung. Nay, nhận thấy tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Võ Thành N.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Võ Thị Ngọc Huyền, sinh ngày 17/11/2013 và Võ Thị Ngọc Trân, sinh ngày 01/6/2019, hiện con đang sống với bà T; khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, bà không yêu cầu ông N cấp dưỡng.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
- Về quan hệ nợ chung: Bà T, ông N trình bày không có nợ chung. Bị đơn ông Võ Thành N trình bày thống nhất với bà T về quan hệ con chung, tài sản và nợ chung; tuy nhiên về quan hệ hôn nhân ông không đồng ý ly hôn với bà Võ Thị Bích T vì ông cho rằng hiện tại ông còn thương vợ, con muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng để lo cuộc sống chung của gia đình. Đại diện Viện kiểm sát phát iểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn sơ thẩm: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Bích T đối với ông Võ Thành N.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bích T được ly hôn với ông Võ Thành N.
- Về quan hệ con chung: Bà T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Thị Ngọc Huyền, sinh ngày 17/11/2013 và Võ Thị Ngọc Trân, sinh ngày 01/6/2019. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Bà Võ Thị Bích T khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Võ Thành N. Ông N có nơi cư trú trên địa bàn huyện Chợ M, tỉnh An G. Căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ M thụ lý giải quyết là đúng theo thẩm quyền. [2] Về nội dung vụ án: Bà Võ Thị Bích T và ông Võ Thành N xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2015 ông, bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn của ông bà là hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, theo bà T trình bày mâu thuẫn phát sinh từ việc vợ chồng không tôn trọng nhau, tính tình không hợp, trong thời gian chung sống thường xảy ra bất hòa, cả hai đã cố gắng tìm cách hàn gắn vẫn không thể nào chung sống với nhau và đã không còn chung sống với nhau từ năm 2022 đến nay.
Hội đồng xét xử xét thấy: bà Võ Thị Bích T xin ly hôn, do cuộc sống chung vợ chồng không được hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Võ Thị Bích T.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Võ Thị Ngọc Huyền, sinh ngày 17/11/2013 và Võ Thị Ngọc Trân, sinh ngày 01/6/2019, hiện con đang sống với bà T; khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, bà không yêu cầu ông N cấp dưỡng.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án ngày 15/01/2024 ghi nhận ý kiến đối với cháu Võ Thị Ngọc Huyền, sinh ngày 17/11/2013 thì nguyện vọng cháu Ngọc Huyền khi cha mẹ không còn sống chung với nhau nữa thì cháu Ngọc Huyền mong muốn sống chung với mẹ là bà Võ Thị Bích T. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Ngọc Huyền phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. Hội đồng xét xử nghỉ nên giao cháu Ngọc Huyền cho bà T được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp với quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Ông Võ Thành N không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông N thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Võ Thị Bích T khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà T, ông N trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có N đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà T, ông N trong thời kỳ hôn nhân thì bà T, ông N vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Bích T. 2) Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bích T được ly hôn với ông Võ Thành N. 3) Về quan hệ con chung: Ông Võ Thành N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Võ Thị Ngọc Huyền, sinh ngày 17/11/2013 và Võ Thị Ngọc Trân, sinh ngày 01/6/2019. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Võ Thành N không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng bà có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông N thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con. 4) Về quan hệ tài sản chung: Bà T, ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến. 5) Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà T, ông N trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có N đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà T, ông N trong thời kỳ hôn nhân thì bà T, ông N vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. 6) Về án phí: Bà Võ Thị Bích T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0014063 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An G. Bà Võ Thị Bích T đã nộp đủ. Ông Võ Thành N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
7) Về quyền kháng cáo: Bà Võ Thị Bích T và ông Võ Thành N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s th người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An G; - VKSND huyện Chợ M; - Chi cục THADS huyện Chợ M; - UBND TT Chợ M, huyện Chợ M, tỉnh An G; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN G BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về vụ án: về tranh chấp “ly hôn nuôi con chung” giữa các đương sự: - N đơn: Bà Võ Thị Bích T, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp Long Quới 1, xã Long Điền B, huyện Chợ M, tỉnh An G; - Bị đơn: Ông Võ Thành N, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp Thị, thị trấn Chợ M, huyện Chợ M, tỉnh An G. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai; 2. Bà Đào Thị thu Vân. NỘI DUNG Sau khi T luận, biểu quyết Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 tất cả các nội dung sau: Căn cứ vào, - Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. - Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. - Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Bích T. 2) Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bích T được ly hôn với ông Võ Thành N. 3) Về quan hệ con chung: Ông Võ Thành N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Võ Thị Ngọc Huyền, sinh ngày 17/11/2013 và Võ Thị Ngọc Trân, sinh ngày 01/6/2019. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. thực hiện quyền này. cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con. quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến. chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có N đơn khởi hôn nhân thì bà T, ông N vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã đã nộp đủ. Ông Võ Thành N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án hợp lệ. án dân s th người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Chợ M, ngày 31 tháng 01 năm 2024 Ông Võ Thành N không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng bà có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông N Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu 4) Về quan hệ tài sản chung: Bà T, ông N không yêu cầu Tòa án giải 5) Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà T, ông N trình bày không có nợ kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà T, ông N trong thời kỳ 6) Về án phí: Bà Võ Thị Bích T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0014063 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An G. Bà Võ Thị Bích T 7) Về quyền kháng cáo: Bà Võ Thị Bích T và ông Võ Thành N được Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Quang Thanh |