- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà bà Nguyễn Thị M đối với ông Trần Văn T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2024/HN-ST Ngày: 28/5/2024 V/v “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Đức.
2. Ông Trần Phước Ninh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 52/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2024/QĐXXST-HN, ngày 16 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2024/QĐXXST-HN, ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1969.
Trú tại: số 9 (33/10), ấp Trường A, xã Trường T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1969.
Trú tại: số 9 (33/10), ấp Trường A, xã Trường T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
(Bà M có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, ông T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/02/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T tự nguyện chung sống vợ chồng năm 1985, không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc mâu thuẫn do ông T thường xuyên uống rượu quậy phá gia đình, bà không thể tiếp tục chung sống cùng ông T. Nay yêu cầu toà án giải quyết cho bà được ly hôn ông T.
Về con chung: Có 04 con tên Trần Thị Bé H, sinh năm 1986; Trần Thị Bé B, sinh năm 1989; Trần Thanh T, sinh năm 1992; Trần Thị Thuỳ L, sinh năm 2004. Các con đã thành niên không yêu cầu toà án giải quyết.
Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
*Bị đơn ông Trần Văn T vắng mặt không trình bày ý kiến.
*Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của ủy ban thường vụ quốc hội về thu nộp lệ phí, án phí đề nghị hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị M đối với ông Trần Văn T. Về con chung: Có 04 con tên Trần Thị Bé H, sinh năm 1986; Trần Thị Bé B, sinh năm 1989; Trần Thanh T, sinh năm 1992; Trần Thị Thuỳ L, sinh năm 2004. Các con đã thành niên không yêu cầu toà án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: bà M phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Trần Văn T đã được tòa án triệu tập lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, nên HĐXX xử vắng mặt bà M, ông T theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông T tự nguyện chung sống vợ chồng năm 1985, không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn. Quá trình tòa án giải quyết vụ án, ông T không đến tòa, không trình bày ý kiến, không thiện chí hàn gắn hôn nhân, mục đích hôn nhân không đạt được, nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M đối với ông T.
Về con chung: Có 04 con chung tên Trần Thị Bé H, sinh năm 1986; Trần Thị Bé B, sinh năm 1989; Trần Thanh T, sinh năm 1992; Trần Thị Thuỳ L, sinh năm 2004. Các con đã thành niên không yêu cầu toà án giải quyết.
Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu toà án giải quyết.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng của bà M, ông T không còn, không khả năng hàn gắn quan hệ hôn nhân, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M đối với ông T. Ghi nhận các con đã thành niên, nợ chung, tài sản chung, bà M không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí theo quy định.
Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà bà Nguyễn Thị M đối với ông Trần Văn T
Bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Trần Văn T.
Về con chung: Có 04 con chung tên Trần Thị Bé H, sinh năm 1986; Trần Thị Bé B, sinh năm 1989; Trần Thanh T, sinh năm 1992; Trần Thị Thuỳ L, sinh năm 2004. Các con đã thành niên không yêu cầu toà án giải quyết.
Về nợ chung, tài sản chung: Bà M không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị M phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0010861, ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà M đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TX Hòa Thành; - Chi cục THADS TX Hòa Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Ánh Nhung |