vanban.org

Bản án 40/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau Tuyên án 29/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị D đối với bà Nguyễn Kim C về việc trả tiền hụi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Kim C phải liên đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bà D yêu cầu bà C trả tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị D đối với bà Nguyễn Kim C về việc trả tiền hụi.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U
TỈNH C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2024/DS-ST
Ngày 29-3-2024
V/v tranh chấp “Tiền hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U, TỈNH C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Việt Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Châu Hoàng Huy;

2. Ông Trần Công Đẳng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U, tỉnh C.

Ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U, tỉnh C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 41/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc “tranh chấp tiền hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D, sinh năm: 1979 (có mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim C, sinh năm: 1962 (có mặt).

Cùng địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện U, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 02 năm 2024 và quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đặng Thị D trình bày: Bà có tham gia hụi do bà C làm chủ chân hụi mở ngày 06/02/2021 âm lịch có 26 chân, loại hụi 2.000.000 đồng/tháng, bà đã đóng hụi được 24 lần, sau khi hốt hụi thì bà C không giao tiền hụi cho bà. Khi hòa giải ở ấp thì có hứa mỗi tháng trả 3.000.000 đồng nhưng không thực hiện theo biên bản hòa giải nên bà yêu cầu bà C phải trả lại cho bà số tiền hụi 1 lần chưa giao là 48.000.000 đồng.

- Quá trình tố tụng và tại phiên tòa, bị đơn bà Nguyễn Kim C trình bày: Bà thừa nhận có thiếu tiền hụi bà D số tiền 48.000.000 đồng, nhưng do hụi viên khác không đóng tiền hụi đầy đủ nên bà không thể giao tiền hụi cho bà D, khi nào bà thu được tiền thì bà sẽ trả, hiện giờ bà không còn khả năng trả 1 lần.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bà Đặng Thị D yêu cầu bà Nguyễn Kim C trả tiền hụi, tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp dân sự về hụi thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét thấy quá trình tố tụng và tại phiên tòa, bà C xác định bà C có làm chủ hụi và còn thiếu tiền hụi như bà D trình bày nên bà D yêu cầu bà C trả lại tiền hụi là có căn cứ chấp nhận. Về phương thức thanh toán bà C yêu cầu được trả dần, bà D không đồng ý. Các đương sự không thống nhất được phương thức thanh toán nên không ghi nhận.

Từ đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Kim C có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị D tiền hụi còn thiếu tổng cộng là 48.000.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Yêu cầu của bà D được chấp nhận nên không phải chịu án phí. Bà C phải chịu án phí là 48.000.000 đồng x 5% = 2.400.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 144; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; các Điều 16, 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị D đối với bà Nguyễn Kim C về việc trả tiền hụi. Buộc bà Nguyễn Kim C có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị D số tiền hụi còn thiếu là 48.000.000 (Bốn mươi tám triệu) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Kim C phải liên đới chịu là 2.400.000 (Hai triệu, bốn trăm ngàn) đồng.

Bà Đặng Thị D được hoàn trả tạm ứng án phí đã nộp số tiền 1.200.000 (Một triệu hai trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006204 ngày 06/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U, tỉnh C.

- Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ