vanban.org

Bản án 40/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh B, sinh năm 1975; địa chỉ: 7 Hương lộ B, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1967; địa chỉ: B đường N, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vương Cẩm T1, sinh năm 1987; cùng địa chỉ: 7 Hương lộ B, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Bà Bùi Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Thanh B số ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh B, sinh năm 1975; địa chỉ: 7 Hương lộ B, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QĐST-DSQuận 11, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lại Thị Thu Thủy Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Khưu Hán Quang

- Bà Đàm Thu Ánh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2022/TLST- FORMTEXT DS ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh B, sinh năm 1975; địa chỉ: 7 Hương lộ B, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1972; địa chỉ: B đường N, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1967; địa chỉ: B đường N, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Vương Cẩm T1, sinh năm 1987; cùng địa chỉ: 7 Hương lộ B, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Bà Bùi Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Thanh B số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), hạn chót vào ngày 30/6/2023 thanh toán hết số tiền trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. b) Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng, ông Ngô Thanh B tự nguyên chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0020206 ngày 01/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ án phí. c) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ