- Tranh chấp gì? án hình sự — "Sùng A S - phạm tội tham ô tài sản (điều 353 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự tuyên
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2023/HSST Ngày: 14/12/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: n
n Ti n Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
n Hà N ọc Ph ơn .
Bà ý Thị Vinh.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông Hoàn Minh Quốc - Kiểm sát viên.
Ngày 14/12/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu mở phiên xét xử sơ thẩm côn khai vụ án hình sự thụ lý số: 35/2023/HSST ngày 07/11/2023 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 44/2023/QĐXXST-HS ngày 01/12/2023 đối với bị cáo:
Sùng A S; Tên ọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1990 tại xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản C, x P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Trình độ học vấn: 12/12; Chức vụ ( Đản , chính quyền, đoàn thể): à Đản viên Đản cộn sản Việt Nam - Nguyên Bí th Chi bộ kiêm Tr ởn bản - Tr ởn ban quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn C, xã P, huyện Thuận Châu (đ bị đình chỉ sinh hoạt Đản ngày 11/7/2023); Dân tộc: Mông; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Sùn Gàn Chốn , sinh năm: 1962 và con bà: Thào Thị Đớ, sinh năm: 1963; Bị cáo có vợ: Mùa Thị C, sinh năm: 1989 và 02 con, lớn 04 tuổi nhỏ 01 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm iam từ n ày 11/7/2023, có mặt.
*Bị hại: Cộng đồng bản C, x P, huy n Thuận Châu, t nh S n La; N i đại diện theo pháp luật: n Mùa A X; Chức vụ: Phó Bí th Chi bộ kiêm Tr ởn bản; Ủy quyền cho ôn Sùng A K- Là chủ tài khoản tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản C, x P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản C, x P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a (Văn bản ủy quyền ngày 12/7/2023), có mặt.
* Ngư i có uy n l i, ngh a v liên uan đến v án: Chị Mùa Thị C; Sinh năm: 1989; Nơi c tr : Bản C, x P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có tron hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dun vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Cộn đồn bản M, xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đ ợc iao quản lý và bảo vệ 367,96 ha diện tích rừn tái sinh tự nhiên. Hàn năm đ ợc Quỹ bảo vệ và phát triển rừn tỉnh Sơn a chi trả tiền dịch vụ môi tr n rừn theo N hị định số:156/2018/NĐ-CP n ày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi ti t thi hành một số điều của uật âm n hiệp để phục vụ các hoạt độn tuần tra, bảo vệ, phát triển rừn và chi các hoạt độn C của cộn đồn bản. N ày 27/6/2018 Sùn A S đ ợc bầu là tr ởn bản M, xã P, huyện Thuận Châu nay là bản C, xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a nhiệm kỳ 2018- 2020 và đ ợc UBND x P, huyện Thuận Châu phê chuẩn k t quả bầu cử tr ởn bản M, xã P bằn Quy t định số: 114 n ày 04/7/2018 của UBND x P, huyện Thuận Châu. Đ n khoản cuối năm 2019 Sùn A S đ ợc Quỹ bảo vệ và phát triển rừn tỉnh Sơn a cho đi tập huấn về côn tác quản lý, sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn . Sau khi tập huấn xon , n ày 09/12/2019 Quỹ bảo vệ và phát triển rừn tỉnh Sơn a đ cùn với Ban quản lý bản M, xã P và Đại diện UBND x P ti n hành họp bản h ớn dẫn bản M, xã P ban hành Quy ch bảo vệ phát triển rừn , quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản M, xã P, huyện Thuận Châu, sau khi họp xon thán 02 năm 2020, Ban quản lý bản M, xã P đ ban hành Quy ch bảo vệ phát triển rừn , quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn bản M và đ ợc UBND x P xác nhận.
Theo Quy ch bảo vệ phát triển rừn , quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn bản M, xã P có bầu ra danh sách thành viên Ban quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản, bầu ra danh sách thành viên Ban quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản ồm 05 n i và bầu Sùng A S - Tr ởn bản làm Tr ởn ban. Tiền chi trả dịch vụ môi tr n rừn của bản M, xã P nhận đ ợc hàn năm sẽ sử dụn chi vào các mục nh sau: Chi phí cho các hoạt độn quản lý bảo vệ rừn , phòn cháy chữa cháy rừn , thù lao cho thành viên tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừn hàn thán khôn quá 25%; Chi sử dụn cho làm mới, duy tu, sửa chữa và mua sắm các cơ sở hạ tần của bản không quá 60%; Chi cho hoạt độn phát triển sinh k do chi hội phụ nữ bản quản lý khôn quá 15%.
Tuy nhiên, sau khi ban hành quy ch thì Sùn A S khôn tổ chức họp và phân côn nhiệm vụ cho các thành viên Ban quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản theo quy ch đ ban hành. Tiền chi trả dịch vụ môi tr n rừn của cộn đồn bản M nay là bản C, xã P đ ợc Quỹ bảo vệ và phát triển rừn tỉnh Sơn a chi trả hàn năm theo N hị định số:156/2018/NĐ-CP n ày 16/11/2018, N hị định quy định chi ti t thi hành một số điều của uật âm n hiệp. Sau khi trực ti p nhận tiền về bản thì Sùn A S khôn bàn iao tiền cho ôn Thào A N là thủ quỹ iữ theo quy ch đ ban hành mà một mình Sùn A S iữ ở nhà sử dụn chi cho các hoạt độn C của cộn đồn bản.
Tính đ n thán 3 năm 2020 Sùng A S đan iữ số tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản bao ồm: Tiền quỹ của bản từ nhiệm kỳ cũ chuyển san : 66.437.000 đồn . Sùn A S cùn với ôn Sùn A K và ông Thào Xuân Vđ n Phòn iao dịch Ngân hàng chính sách x hội huyện Thuận Châu r t tiền chi trả dịch vụ môi tr n rừn của bản C đ ợc chi trả năm 2019: 241.000.000 đồn . Tổn cộn là: 307.437.000 đồn . ợi dụn việc đ ợc quản lý tiền chi trả dịch vụ môi tr n rừn của bản Sùn A S đ chi m đoạt tiền chi trả dịch vụ môi tr n rừn đ ợc chi trả cho bản vào các năm 2019, 2020 và 2021 vào mục đích cá nhân, đ tự ý lấy tiền quỹ chi trả dịch vụ môi tr n rừn của cộn đồn bản mà S đan iữ, quản lý cho ông Sùng N T vay số tiền 20.000.000 đồn và lấy l i là 9.700.000 đồn . Cuối nhiệm kỳ tr ởn bản khi côn khai các khoản thu, chi tiền dịch vụ môi tr ởn rừn của bản thì S iấu khôn côn khai khoản chi này với nhân dân tron bản. Số tiền ốc 20.000.000 đồn ông T trả S ti p tục đ a vào quỹ của bản để quản lý sử dụn , còn tiền l i do ông T trả S thì S đ sử dụn chi tiêu vào mục đích cá nhân là: 8.700.000 đồn , còn 1.000.000 đồn tiền l i S đ bị thu iữ khi cơ quan điều tra khám xét nhà S vào ngày 11/7/2023.
Ngày 25/8/2020 Sùng A S đ ợc tái bầu là tr ởn bản C, xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a nhiệm kỳ 2020- 2023 và đ ợc UBND x P, huyện Thuận Châu Phê chuẩn k t quả bầu cử là Tr ởn bản C bằn Quy t định số: 169 n ày 01/9/2020 của UBND xã P và ti p tục quản lý và iữ tiền quỹ dịch vụ môi tr n rừn của Cộn đồn bản C. Số tiền chi trả dịch vụ môi tr n rừn của Cộn đồn bản từ năm 2020 chuyển san là 135.824.000 đồn . Ngày 16/3/2021, Sùng A S khi đó là chủ tài khoản cùn với ôn Sùn A K và ông Thào Xuân Vđ n Phòn iao dịch N ân hàn chính sách x hội huyện Thuận Châu r t tiền chi trả dịch vụ môi tr n rừn của bản C đ ợc chi trả năm 2021 tổn số tiền: 89.000.000 đồn . Tổn số tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản C, xã P do Sùng A S quản lý năm 2021 là: 224.824.000 đồn . Số tiền này S không bàn giao cho ông Thào A N là n i đ ợc phân côn làm thủ quỹ iữ theo quy ch của bản đ ban hành mà tự mình Sùn A S iữ để ở nhà sử dụn chi cho các hoạt độn C của cộn đồn bản. Đ n khoản thán 9 năm 2021 Sùng A S làm nhà ở của ia đình S nh n do thi u tiền chi trả cho việc làm nhà nên S đ tự ý sử dụn số tiền: 148.249.000 đồn tron tổn số tiền 224.824.000 đồn tiền dịch vụ môi tr n rừn của cộn đồn bản C do S đan quản lý để làm nhà mà khôn bàn bạc, thốn nhất, không thông qua với Ban quản lý bản và Ban quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản và nhân dân tron bản C. Đ n khi côn khai các khoản thu, chi tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản C, xã P vào cuối năm thì S iấu khôn côn khai khoản chi này với nhân dân tron bản. Đ n n ày 02/02/2023, khi Tổ côn tác Côn an huyện Thuận Châu kiểm tra việc thu, chi tiền dịch vụ môi tr n rừn của cộn đồn bản, kiểm tra quỹ tiền mặt do S quản lý mới phát hiện S đ chi m đoạt tổn số tiền 148.249.000 đồn tiền dịch vụ môi tr n rừn của cộn đồn bản C do S đan quản lý để sử dụn vào mục đích cá nhân.
Quá trình điều tra Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu đ
thu iữ các vật chứn sau:
- Thu iữ tron quá trình khám xét nhà ở của Sùn A S vào ngày 11/7/2023 ồm:
+ Bốn quyển sổ tay ( bản ốc).
+ Tiền N ân hàn Nhà n ớc Việt Nam: 257.700.000 đồn . Tron đó có số tiền 236.700.000 đồn là tiền dịch vụ môi tr n rừn của cộn đồn bản C ch a chi, 20.000.000 đồn là tiền khắc phục hậu quả và 1.000.000 đồn là tiền ông Sùng N T vay trả l i cho Sùn A S.
+ Chị Mùa Thị C ( Vợ của Sùng A S) đ tự n uyện iao nộp số tiền 19.761.000 đồn là tiền khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của Sùn A S; 36.239.000 đồn là tiền dịch vụ môi tr n rừn của cộn đồn bản C ch a chi.
- Ngày 12/10/2023 chị Mùa Thị C đ tự n uyện iao nộp số tiền 53.000.000 đồn là tiền khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của Sùn A S tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu.
- Ngày 13/12/2023 chị Mùa Thị C đ ti p tục khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của Sùn A S số tiền: 75.488.000 đồn iao nộp cho Cộn đồn bản C, xã P huyện Thuận Châu.
Ngày 05/10/2023, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đ
ra Quy t định tr n cầu iám định số: 315/QĐ n ày 05/10/2023 tr n cầu Phòn kỹ thuật hình sự Côn an tỉnh Sơn a iám định số tiền: 1.000.000 đồn thu iữ tron quá trình khám xét nhà ở của Sùn A S.
Tại K t luận iám định số: 2404/ KL- KTHS ngày 09/10/2023 của Phòn kỹ thuật hình sự Côn an tỉnh Sơn a k t luận: Số tiền 1.000.000 VNĐ ửi iám định là tiền thật. Hoàn lại đối t ợn iám định: Toàn bộ số tiền ửi iám định.
Bản cáo trạn số: 214/CT-VKS, ngày 07/11/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đề n hị truy tố bị cáo Sùng A S về tội Tham ô tài sản theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 353 Bộ luật hình sự.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu iữ quyền côn tố luận tội, iữ n uyên quy t định truy tố đối với bị cáo Sùng A S về tội Tham ô tài sản. Đề n hị Hội đồn xét xử:
Về tội danh và hình phạt:
Tuyên bố bị cáo Sùng A S phạm tội Tham ô tài sản.
Áp dụn điểm d khoản 2 Điều 353; điểm b, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự :
Xử phạt bị cáo Sùng A S mức án từ 03 năm đ n 04 năm tù
tháng. Th i hạn tính từ n ày 11/7/2023.
Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đ ợc quy định tại khoản 5 Điều 353 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
Về bồi thường dân sự : Áp dụn Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự :
Chấp nhận sự thỏa thuận bồi th n iữa bị cáo Sùng A S, chị Mùa Thị C với đại diện Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu bồi th n toàn bộ số tiền đ chi m đoạt 168.249.0000 đồn và khôn có yêu cầu bồi th n ì khác. Cụ thể:
+ Đ ợc khấu trừ vào số tiền 39.761.000 đồn ( ba m ơi chín triệu bảy trăm sáu m ơi mốt n hìn đồn ) đ đ ợc Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu trao trả cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu ngày 02/11/2023.
+ Đ ợc khấu trừ vào số tiền 75.488.000 đồn (bảy m ơi lăm triệu bốn trăm tám m ơi tám n hìn đồn ) là tiền chị Mùa Thị C iao nộp cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu ngày 13/12/2023.
+ Đ ợc khấu trừ vào số tiền 53.000.000 đồn (năm m ơi ba triệu đồn ) theo biên lai thu ký hiệu B TT/23, quyển số 017, số 0000801 ngày 12/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu.
Về vật chứng: Áp dụn điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm b khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự tuyên:
- Tịch thu sun vào n ân sách nhà n ớc là tiền do bị cáo Sùn A S phạm tội mà có số tiền 1.000.000 đồn (một triệu đồn ) ồm 02 t tiền mệnh iá 500.000 đồn (Năm trăm n hìn đồn ) có m số hiệu lần l ợt là: CI 18491232, XE 15615610 đ ợc đựn tron một phon bì màu trắn niêm phon , mặt tr ớc hi: Vật chứn vụ Sùng A S tham ô tài sản, niêm phon hồi 15 i 10 ph t n ày 10/10/2023 tại phòn PC 09 Côn an tỉnh Sơn a. Gồm có số tiền 1.000.000 đồn (Một triệu đồn ) + Vỏ phon bì cũ ửi iám định. Mặt sau phon bì, dán iấy niêm phon của Côn an tỉnh Sơn a số: 0019317, có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham ia niêm phong và 02 hình dấu đỏ của phòn kỹ thuật hình sự Côn an tỉnh Sơn a.
- Tịch thu của bị cáo Sùn A S nộp vào n ân sách nhà n ớc số tiền 8.700.000 đồn ( tám triệu bảy trăm n hìn đồn ) là tiền do phạm tội mà có bị cáo đ tiêu xài h t.
- Trả lại cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu:
- Trả lại cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu: 4 quyển sổ tay.
- Chấp nhận việc n ày 02/11/2023 Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu trả lại cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu số tiền 272.700.000 đồn (hai trăm bảy m ơi hai triệu bảy trăm n hìn đồn ).
Về án phí: Áp dụn khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 N hị quy t 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban th n vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Sùng A S phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồn (hai trăm n hìn đồn ).
ki n của bị hại Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu: Nhất trí với l i đề n hị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu. Xin iảm nhẹ hình phạt cho bị cáo mức nhẹ nhất. Giữa bị cáo Sùng A S, chị Mùa Thị C với đại diện Cộn đồn bản đ thỏa thuận bồi th n toàn bộ số tiền đ chi m đoạt 168.249.0000 đồn đ nhận đ ợc số tiền là 115.249.000 đồn , còn lại số tiền 53.000.000 đồn cộn đồn bản ch n tôi sẽ nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật và khôn có yêu cầu ì thêm. Đối với 04 quyển sổ tay là bản ốc đề n hị đ ợc trả lại. Cộn đồn bản đ đ ợc Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu trao trả số tiền 272.700.000 đồn vào ngày 02/11/2023.
ki n của n i có quyền lợi, n h a vụ liên quan đ n vụ án chị Mùa Thị C: Nhất trí với l i đề n hị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Sùng A S là chồn tôi, tôi đ tự n uyện cùng Sùng A S khắc phục toàn bộ số tiền chi m đoạt tổn số tiền là 168.249.000 đồn và không có ý ki n ì thêm.
i nói sau cùn của bị cáo Sùng A S: Nhất trí với l i đề n hị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu. Nay bị cáo đ thực sự nhận ra lỗi lầm của mình, bị cáo xin lỗi toàn thể bà con nhân dân bản C, bị cáo rất ân hận, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, bị cáo xin Hội đồn xét xử xem xét nhữn tình ti t iảm nhẹ của bị cáo, nhữn đón óp của bị cáo đối với bản C, iảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, bị cáo xin miễn hình phạt bổ sun .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ vào tài liệu có tron hồ sơ vụ án đ đ ợc thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận thấy nh sau:
Về hành vi, quy t định tố tụn của Cơ quan điều tra Côn an huyện Thuận Châu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ n về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụn hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại, n i có quyền lợi n h a vụ liên quan đ n vụ án khôn có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụn , n i ti n hành tố tụn . Do đó, các hành vi, quy t định tố tụn của Cơ quan ti n hành tố tụn , n i ti n hành tố tụn đ thực hiện đều hợp pháp.
Xét về hành vi của bị cáo Sùng A S thấy rằn : Sùng A S là n i có chức vụ quyền hạn: Ngày 27/6/2018 Sùng A S đ ợc bầu là tr ởn bản M, xã P, huyện Thuận Châu nay là bản C, xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a theo Quy t định số: 114 n ày 04/7/2018 và Quy t định số: 169 n ày 01/9/2020 của UBND x P, huyện Thuận Châu. Đ n khoản cuối năm 2019 Sùn A S đ ợc Quỹ bảo vệ và phát triển rừn tỉnh Sơn a cho đi tập huấn về côn tác quản lý, sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn . Sau khi tập huấn xon , n ày 09/12/2019 Quỹ bảo vệ và phát triển rừn tỉnh Sơn a đ cùn với Ban quản lý bản M, xã P và Đại diện UBND x P ti n hành họp bản h ớn dẫn bản M, xã P ban hành Quy ch bảo vệ phát triển rừn , quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản M, xã P, huyện Thuận Châu, sau khi họp xong tháng 02 năm 2020, Ban quản lý bản M, xã P đ ban hành Quy ch bảo vệ phát triển rừn , quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn bản M và đ ợc UBND x P xác nhận. Bầu ra danh sách thành viên Ban quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản ồm 05 n i và bầu Sùng A S làm Tr ởn ban.
Nh vậy Sùng A S với chức vụ Tr ởn bản làm Tr ởn ban, là chủ tài khoản Ban quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản C, xã P, huyện Thuận Châu, là n i có trách nhiệm quản lý thu, chi tiền chi trả tiền dịch vụ môi tr n rừn , sau khi r t tiền tại Phòn iao dịch N ân hàn chính sách x hội huyện Thuận Châu để chi trả dịch vụ môi tr n rừn của bản về đ khôn bàn giao cho ông Thào A N là thủ quỹ iữ theo quy ch của bản đ ban hành mà tự mình Sùng A S iữ để ở nhà sử dụn chi cho các hoạt độn C của cộn đồn bản là đ thực hiện khôn đ n Quy ch của bản đ ban hành. Từ tháng 3 năm 2020 đ n thán 9 năm 2021 lợi dụn chức vụ, quyền hạn là Tr ởn bản và là Tr ởn ban là n i có trách nhiệm quản lý, sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản đ ợc chi trả cho bản vào các năm 2019, 2020 và 2021 Sùng A S đ có hành vi chi m đoạt số tiền mà mình có trách nhiệm quản lý bằn thủ đoạn lợi dụn chức vụ, quyền hạn có hành vi chi m đoạt tổn số tiền 168.249.000 đồn , mục đích chi m đoạt là sử dụn vào chi tiêu cá nhân.
Về tính chất mức độ hành vi phạm tội của bị cáo: Xét thấy hậu quả của tội phạm là rất n hiêm trọn , việc thực hiện hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho x hội, đ làm ảnh h ởn đ n việc thực hiện đ n lối của Đản , chính sách pháp luật của Nhà n ớc tron việc quản lý, sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn chi cho hoạt độn bảo vệ phát triển rừn , quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n rừn , đ xâm phạm đ n quan hệ sở hữu và hoạt độn đ n đắn của cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu tron l nh vực quản lý tài sản nói C và quản lý ngân sách nhà n ớc nói riêng.
Nh vậy, l i khai của bị cáo tron iai đoạn điều tra, truy tố cũn nh tại phiên tòa n ày hôm nay phù hợp với nhau, phù hợp với l i khai của n i có quyền lợi, n h a vụ liên quan, phù hợp với các tài liệu, chứn từ liên quan đ n việc thu, chi tiền dịch vụ môi tr n rừn của cộn đồn bản C, kiểm tra sổ sách, quỹ tiền mặt do S quản lý và phù hợp với các tài liệu, chứn cứ khác có tron hồ sơ vụ án đ ợc Cơ quan điều tra thu thập khách quan đ n trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụn hình sự. Hội đồn xét xử đủ cơ sở k t luận: Bị cáo Sùng A S đã phạm vào tội Tham ô tài sản với tình ti t định khun tăn nặn
“ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng” cần vận dụn điểm d khoản 2 Điều 353 của Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
Xét hành vi của bị cáo Sùng A S là vi phạm pháp luật bởi: Bị cáo là n i có chức vụ, quyền hạn, đồn th i là n i có trách nhiệm quản lý đối với số tiền, bị cáo đ khôn thực hiện đ n chức năn , nhiệm vụ đ ợc iao, nhất là tron côn tác quản lý mà lợi dụn để chi m đoạt số tiền 168.249.000 đồn sử dụn vào mục đích cá nhân. Mục đích của bị cáo đ đạt đ ợc, hành vi phạm tội của bị cáo đ hoàn thành cả ý thức chủ quan, khách quan lẫn k t quả của việc chi m đoạt và đều đ ợc bị cáo thực hiện với lỗi cố ý trực ti p, độn cơ vì vụ lợi, chi m đoạt tiền của Cộn đồn bản để sử dụn vào mục đích cá nhân, bị cáo nhận thức rõ hành vi của mình là n uy hiểm cho x hội, thấy tr ớc hậu quả của hành vi đó và mon muốn hậu quả xảy ra. Nh vậy hành vi của bị cáo đ phạm vào tội Tham ô tài sản, tội danh và hình phạt đ ợc quy định tại điểm d khoản 2 Điều 353 Bộ luật hình sự nh quan điểm truy tố, luận tội của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu là đ n n i, đ n tội, đ n pháp luật.
Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr n hợp rất n hiêm trọn . Bị cáo là n i có chức vụ, quyền hạn và là n i có trách nhiệm quản lý tài sản bi t rõ hành vi tham ô tài sản là hành vi bị Nhà n ớc n hiêm cấm, xâm phạm đ n hoạt độn đ n đắn của cơ quan nhà n ớc, xâm phạm quyền sở hữu tài sản của cơ quan, tổ chức của Nhà n ớc, cá nhân, làm ảnh h ởn đ n uy tín của cơ quan, tổ chức xâm phạm đ n lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân nh n bị cáo vẫn thực hiện với lỗi cố ý trực ti p. Vì vậy cần lên một mức án mức án t ơn xứn với hành vi phạm tội của bị cáo để đảm bảo tính n hiêm minh của pháp luật tron việc đấu tranh phòn chốn tội phạm, nhất là tron việc đấu tranh phòn chốn tham nhũn , tiêu cực ở n ớc ta hiện nay, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự, tình ti t iảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Sùng A S khôn có tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tron quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình đây là tình ti t iảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo đ tích cực bồi th n , bị cáo cùn ia đình đ tự mình nộp lại tài sản tham ô, sau khi phạm tội đã khắc phục toàn bộ hậu quả và đ bồi th n toàn bộ iá trị tài sản chi m đoạt do mình gây ra là tình ti t iảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo Sùng A S đ ợc tặn iấy khen vì đ có thành tích xuất sắc tron côn tác phát triển kinh t - x hội- quốc phòn - an ninh, là tr ởn bản nhiều năm có nhiều đón óp cho việc xây dựn nôn thôn mới của x P, điều kiện kinh t , ia đình của bị cáo hiện còn ặp nhiều khó khăn, là trụ cột tron ia đình, con còn nhỏ, vợ khôn có côn ăn việc làm, đ ợc cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu xin iảm nhẹ hình phạt, bị cáo có bố đ ợc chứn nhận đ có thành tích tron phon trào bảo vệ an ninh tổ quốc, có hai bác đ ợc tặn th ởn huy ch ơn khán chi n hạn nhất tron cuộc khán chi n chốn Mỹ cứu n ớc đây là tình ti t iảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu ch a có tiền án, tiền sự, tron quá trình sinh sốn và làm việc tại địa ph ơn luôn chấp hành tốt đ n lối chủ tr ơn của Đản , chính sách pháp luật của Nhà n ớc.
Bị cáo khôn có tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự, có nhiều tình ti t iảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự, nên Hội đồn xét xử áp dụn khoản 1 Điều 54 của Bộ luật hình sự để quy t định hình phạt d ới mức thấp nhất của khun hình phạt liền kề nhẹ hơn đ ợc áp dụn theo Điều 353 của Bộ luật hình sự cho bị cáo.
Đối với hình phạt bổ sun đ ợc quy định tại khoản 5 Điều 353 Bộ luật Hình sự. Hội đồn xét xử xét thấy sau khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đ nộp lại toàn bộ số tiền phạm tội mà có, điều kiện kinh t , ia đình của bị cáo hiện còn ặp nhiều khó khăn, bản thân bị cáo khôn có tài sản, khôn có khả năn thi hành nên Hội đồn xét xử khôn áp dụn khoản 5 Điều 353 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
Đối với ông Sùng N T là n i vay số tiền 20.000.000 đồn của Sùn A S. Quá trình điều tra xác định đ ợc Sùn N T khôn bi t n uồn ốc số tiền S cho vay và khôn liên quan đ n hành vi phạm tội của Sùn A S nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu khôn đề cập đ n vấn đề xử lý đối với Sùn N T là có căn cứ, đ n pháp luật.
Đối với các cá nhân là thành viên của Ban quản lý bản và Ban quản lý sử dụn tiền dịch vụ môi tr n của bản C, xã P. Quá trình điều tra xác định đ ợc các cá nhân này khôn bi t và khôn liên quan đ n hành vi phạm tội của Sùn A S nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu khôn đề cập đ n vấn đề xử lý đối với các cá nhân này là có căn cứ, đ n pháp luật.
Đối với hành vi của Sùn A S cho Sùng N T vay số tiền 20.000.000 đồn
để h ởn tiền l i số tiền 9.700.000 đồn . Quá trình điều tra xác định đ ợc Sùn A S ch a có tiền án , tiền sự về hành vi cho vay nặn l i tron iao dịch dân sự và số tiền S thu lợi bất chính là 9.700.000 đồn nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu khôn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Sùn A S về tội Cho vay nặn l i tron iao dịch dân sự quy định tại Điều 201 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đ n pháp luật.
Về bồi th n dân sự:
Hội đồn xét xử xét thấy sự thỏa thuận bồi th n iữa bị cáo Sùng A S, chị Mùa Thị C với đại diện Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu bồi th n toàn bộ số tiền đ chi m đoạt 168.249.0000 đồn là tự n uyện, khôn trái quy định của pháp luật cần chấp nhận. Tron đó:
+ 39.761.000 đồn là tiền Sùn A S và chị Mùa Thị C iao nộp khắc phục hậu quả do Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu thu iữ tron quá trình khám xét nhà ở của Sùn A S đ đ ợc Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu trao trả cho ngày 02/11/2023.
+ 75.488.000 đồn là tiền chị Mùa Thị C iao nộp khắc phục hậu quả cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu vào ngày 13/12/2023.
+ 53.000.000 đồn chị Mùa Thị C đ iao nộp khắc phục hậu quả tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu.
Nh vậy iữa bị cáo Sùng A S, chị Mùa Thị C với đại diện Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu đ thỏa thuận bồi th n toàn bộ thiệt và không có yêu cầu, đề n hị ì thêm. Do vậy vấn đề bồi th n dân sự khôn đặt ra.
( Căn cứ vào Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự ).
Về vật chứn :
Đối với 04 quyển sổ tay ( Bản gốc) là tài sản của Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu cần tuyên trả lại cho chủ sở hữu.
Đối với số tiền 273.000.000 đồn do Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu thu iữ, xét thấy đây là tiền dịch vụ môi tr n rừn của bản C, xã P, huyện Thuận Châu ch a chi, khôn liên quan đ n vụ án. Do vậy Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu trao trả cho chủ sử hữu là có căn cứ cần chấp nhận.
Đối với số tiền 9.700.000 đồn là tiền l i từ số tiền 20.000.000 đồn mà ôn
Sùng N T vay của Sùn A S cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu thu iữ đ ợc 1.000.000 đồn , còn số tiền 8.700.000 đồn đ tiêu xài h t khôn thu iữ lại đ ợc. Đây là khoản thu l i bất chính từ việc phạm tội cần tịch thu nộp vào N ân sách nhà n ớc.
( Căn cứ vào điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm b khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 N hị quy t 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban th n vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Sùng A S phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồn .
Về quyền khán cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụn
hình sự: Bị cáo, bị hại, n i có quyền lợi, n h a vụ liên quan đ n vụ án đ ợc khán cáo theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 353; điểm b, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự :
Tuyên bố bị cáo Sùng A S phạm tội: Tham ô tài sản.
Xử phạt bị cáo Sùng A S 03 ( ba ) năm tù. Th i hạn tù tính từ 11/7/2023.
Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo đ ợc quy định tại khoản 5 Điều 353 Bộ luật hình sự.
2. Về bồi thường dân sự : Căn cứ vào Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự :
Chấp nhận sự thỏa thuận bồi th n iữa bị cáo Sùng A S, chị Mùa Thị C với đại diện Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu bồi th n toàn bộ số tiền đ chi m đoạt 168.249.0000 đồn và không có yêu cầu bồi th n ì khác. Cụ thể:
+ Đ ợc khấu trừ vào số tiền 39.761.000 đồn ( ba m ơi chín triệu bảy trăm sáu m ơi mốt n hìn đồn ) đ đ ợc Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu trao trả cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu ngày 02/11/2023.
+ Đ ợc khấu trừ vào số tiền 75.488.000 đồn (bảy m ơi lăm triệu bốn trăm tám m ơi tám n hìn đồn ) là tiền chị Mùa Thị C iao nộp cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu ngày 13/12/2023.
+ Đ ợc khấu trừ vào số tiền 53.000.000 đồn (năm m ơi ba triệu đồn ) theo biên lai thu ký hiệu B TT/23, quyển số 017, số 0000801 ngày 12/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu.
2.Về vật chứng: Căn cứ vào điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm b khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự tuyên:
- Tịch thu sun vào n ân sách nhà n ớc là tiền do bị cáo Sùn A S phạm tội mà có số tiền 1.000.000 đồn (một triệu đồn ) ồm 02 t tiền mệnh giá 500.000 đồn (Năm trăm n hìn đồn ) có m số hiệu lần l ợt là: CI 18491232, XE 15615610 đ ợc đựn tron một phon bì màu trắn niêm phon , mặt tr ớc hi: Vật chứn vụ Sùng A S tham ô tài sản, niêm phon hồi 15 i 10 ph t n ày 10/10/2023 tại phòn PC 09 Côn an tỉnh Sơn a. Gồm có số tiền 1.000.000 đồn (Một triệu đồn ) + Vỏ phon bì cũ ửi iám định. Mặt sau phon bì, dán iấy niêm phon của Côn an tỉnh Sơn a số: 0019317, có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham ia niêm phong và 02 hình dấu đỏ của phòn kỹ thuật hình sự Côn an tỉnh Sơn a.
(Theo Biên bản iao, nhận vật chứn , tài sản ngày 03/11/2023 iữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Côn an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
- Tịch thu của bị cáo Sùn A S nộp vào n ân sách nhà n ớc số tiền 8.700.000 đồn ( tám triệu bảy trăm n hìn đồn ) là tiền do phạm tội mà có bị cáo đ tiêu xài h t.
- Trả lại cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu:
+ Một quyển sổ tay bìa iả da màu đen ồm 60 t có chữ đ ợc đánh thứ tự từ 01 đ n 60.
+ Một quyển sổ tay bìa iả da màu nâu ồm 87 t có chữ đ ợc đánh thứ tự từ 01 đ n 87.
+ Một quyển sổ tay bìa iấy màu xanh trắn ồm 09 t có chữ đ ợc đánh thứ tự từ 01 đ n 09.
+ Một quyển sổ tay bìa iả da màu đen ồm 75 t có chữ đ ợc đánh thứ tự từ 01 đ n 75.
4 quyển sổ tay này đ ợc đựn tron một hộp bìa cát tôn màu xanh loại đựn
iấy in A4 nh n hiệu PAPERONE, dùn kéo cắt một phần thành hộp iấy tạo thành nắp đậy kín nắp hộp lại, dùn băn dính tron suốt dán kín miện nắp hộp lại, phần iáp lai miện hộp có dán 02 tem niêm phon của Côn an tỉnh Sơn a số: 025770, 025771. Trên tem niêm phon có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham ia niêm phon và 02 hình dấu đỏ của cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a. Mặt trên nắp hộp có dán t iấy trắn khổ iấy A4 hi dòn chữ “Vật chứn tạm iữ vụ Sùn A S, tham ô tài sản tạm iữ n ày 11/7/2023”.
(Theo Biên bản iao, nhận vật chứn , tài sản n ày 03/11/2023 iữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Côn an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
- Chấp nhận việc n ày 02/11/2023 Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu trả lại cho Cộn đồn bản C, xã P, huyện Thuận Châu số tiền 272.700.000 đồn (hai trăm bảy m ơi hai triệu bảy trăm n hìn đồn ).
4.Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 N hị quy t 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban th n vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Sùng A S phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồn (hai trăm n hìn đồn ).
5. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụn
hình sự : Bị cáo, bị hại đ ợc quyền khán cáo bản án tron hạn 15 n ày, kể từ n ày tuyên án. N i có quyền lợi, n h a vụ liên quan đ n vụ án đ ợc khán cáo phần bản án hoặc quy t định có liên quan đ n quyền lợi, n h a vụ của mình tron hạn 15 n ày, kể từ n ày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn a; - VKSND huyện Thuận Châu (02 bản); - Sở T pháp tỉnh Sơn a; - Ban chỉ đạo Phòn chốn tham nhũn , tiêu cực huyện Thuận Châu; - UBKT huyện ủy Thuận Châu; - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - Bị cáo; - Bị hại; - N i có quyền lợi, n h a vụ liên quan đ n vụ án; - u án văn; - u:Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lường Ti n Hải |