- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về uan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn anh Trương Bảo Đ đư c ly hôn với bị đơn chị Đặng Thị Thu T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2023/HNGĐ-ST Ngày 22-5-2023 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Oanh và ông Lê Nghĩa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Lê Trúc Uyên – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hưng – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trương Bảo Đ, sinh năm 1 0; Địa ch : Khu phố S, phư ng P, thành phố T, t nh Phú Yên. Có mặt tại phiên toà.
2. Bị đơn: Chị Đặng Thị Thu T, sinh năm 1 6; Địa ch : Khu phố B, phư ng P, thành phố T, t nh Phú Yên. Vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn và uá trình giải uyết vụ án, nguyên đơn anh Trương Bảo Đ trình bày: Nguyên đơn và bị đơn chị Đặng Thị Thu T tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 13/01/2020 tại Ủy ban nhân dân phư ng P, thành phố T, t nh Phú Yên. Sau khi kết hôn, hai năm đ u cu c sống v ch ng hạnh phúc, sau đó khoảng 01 năm sau thì bị đơn đi làm ăn xa tại thành phố H Ch Minh còn nguyên đơn làm việc tại t nh Phú Yên, cu c sống v ch ng ngày càng xa cách, thư ng xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung nên không có hạnh phúc. Hiện chúng tôi đã sống ly thân nữa năm nay, không ai còn uan tâm và chăm sóc l n nhau. Nay xét thấy mâu thu n đã tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên nguyên đơn yêu c u đư c giải uyết ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không yêu c u giải uyết.
Bị đơn chị Đặng Thị Thu T vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn anh Trương Bảo Đ giữ nguyên ý kiến trình bày. Bị đơn chị Đặng Thị Thu T vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa phát biểu uan điểm: Trong quá trình giải uyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước th i điểm H i đ ng xét xử nghị án, Thẩm phán, H i đ ng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng uy định của pháp luật. Về uan điểm giải uyết vụ án, đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về uan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn anh Trương Bảo Đ đư c ly hôn với bị đơn chị Đặng Thị Thu T. Về con chung: Không có nên không xem xét. Về tài sản chung: Không yêu c u giải uyết nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án ph theo uy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về uan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm uyền giải uyết: Nguyên đơn anh Trương Bảo Đ xin ly hôn với bị đơn chị Đặng Thị Thu T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn có địa ch tại thành phố T nên thu c thẩm uyền giải uyết của Tòa án nhân dân thành phố T, t nh Phú Yên theo uy định tại các Điều 28, 35, 3 của B luật tố tụng Dân sự.
Về giải uyết vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân thành phố T đã tiến hành triệu tập h p lệ bị đơn để hòa giải và xét xử nhưng bị đơn vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228 của B luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về n i dung vụ án:
Về uan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Trương Bảo Đ và bị đơn chị Đặng Thị Thu T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2020, đư c Uỷ ban nhân dân phư ng P, thành phố T, t nh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2020, ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hôn nhân h p pháp. Trong quá trình chung sống, phát sinh những mâu thu n như nguyên đơn trình bày. Xét thấy, mâu thu n giữa các đương sự đã tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên H i đ ng xét xử chấp nhận yêu c u nguyên đơn anh Trương Bảo Đ đư c ly hôn với bị đơn chị Đặng Thị Thu T.
Về con chung: Không có nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu c u giải uyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Về án ph : Nguyên đơn phải chịu án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm theo uy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
Về uan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn anh Trương Bảo Đ đư c ly hôn với bị đơn chị Đặng Thị Thu T.
Về con chung: Không có nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu c u giải uyết nên không xem xét.
Về án ph HNGĐ-ST: Căn cứ Điều 147 của B luật tố tụng Dân sự, Điều 26 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i về án ph , lệ ph Tòa án. Nguyên đơn anh Trương Bảo Đ phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án ph mà nguyên đơn đã n p tại Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Toà án số 0007870 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, t nh Phú Yên.
Về uyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt đư c uyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có uyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - UBND phường P, TP. T, tỉnh Phú Yên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh Vân |