- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Đ Th L ly hôn vắng mặt anh C V Ch.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Đ Th L ly hôn vắng mặt anh C V Ch; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Đ Th L ly hôn vắng mặt anh C V Ch; luật tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Bản án số: 40/2023/HNGĐ- ST Ngày: 15/6/2023 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Đinh Minh Tặng
Bà: Cao Thị Thu Ngà
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Nga – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2023 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2023/TLST - HNGĐ ngày 24/02/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 11/5/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đ Th L, sinh năm 1992
Trú tại: Thôn Ph Nh, xã Th H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt ( có đơn xin xét xử vắng mặt) .
2. Bị đơn: Anh C V Ch, sinh năm 1989
Trú tại: Thôn T Ph, xã Tr H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/02/2023 chị Đ Th L trình bày chị kết hôn với anh C V Ch vào ngày 05/7/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Tr H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn về chung sống bước đầu hạnh phúc. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chị và anh Ch đã ly thân từ năm 2019, tình cảm vợ chồng không còn nên chị làm đơn yêu cầu được ly hôn.
Con chung: Không có.
Tài sản chung và khoản vay chung: Không có.
Tòa án đã thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết, đã triệu tập các bên đến hòa giải nhưng anh Ch vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Ngày 29/3/2023 Tòa án đã tiến hành xác minh kết quả anh Ch có hộ khẩu ở thôn T Ph, xã Tr H, huyện M H và đang đi làm ăn xa không có mặt tại địa phương. Căn cứ Điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Ngày 16/3/2023 chị Đ Th L có đơn xin giải quyết vắng mặt vì lý do đi làm ăn xa không có điều kiện để về và đề nghị Tòa án giải quyết theo nguyện vọng được ly hôn.
Ngày 24/5/2023 Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa đã hoãn phiên tòa do anh Ch vắng mặt.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Đ Th L ly hôn anh C V Ch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ Th L và anh C V Ch đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tr H ngày 05/7/2016. Quá trình chung sống bước đầu hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn không hòa giải được, nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét nguyện vọng xin ly hôn của chị Đ Th L là có cơ sở cần chấp nhận.
Vì vậy cần áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, 238 bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt anh Ch và áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Đ Th L ly hôn anh C V Ch.
Về con chung: Không có nên không xem xét.
Tài sản chung và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Chị Đ Th L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
1. Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Đ Th L ly hôn vắng mặt anh C V Ch.
2. Án phí: Chị Đ Th L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị Luyên đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 0000732 ngày 24/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.
Án xử công khai, vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Minh Hoá; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Minh Hoá; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - UBND xã Tr H; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký ) Nguyễn Minh Toàn HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |