- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Bá T, Đinh Thị C"
- Tòa quyết gì? 1, Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Bá T được ly hôn chị Đinh Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2023/HNGĐ-ST Ngày 19 tháng 6 năm 2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Chuyền
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Xuân Hoàng
2. ÔNg Nguyễn Công Tân
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện VKSND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đông- Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đào Bá T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn MH, xã MD, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Đinh Thị Ch, sinh năm 1994
HKTT: Thôn MH, xã MD, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở hiện tại: Tổ 18, KP4, phường LB, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự đều vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện và những lời khai trong quá trình giải quyết vụ án thì nguyên đơn là anh Đào Văn T trình bày:
Anh kết hôn với chị Đinh Thị Ch ngày 25/11/2015, đăng ký kết hôn tại UBND xã MD, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm. Gia đình hai bên có hòa giải nhưng không có kết quả. Chị Ch đi khỏi nhà từ năm 2020 và vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Đến nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh yêu cầu được ly hôn chị Ch.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đào Bá Ph, sinh ngày 14/10/2016 và Đào Thị TM, sinh ngày 02/4/2018. Vợ chồng ly hôn, anh yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Đào Bá Ph, còn chị Ch nuôi dưỡng cháu Đào Thị TM. Anh không yêu cầu chị Ch cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay Anh làm nghề tự do, thu nhập khoảng 15.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng không có, không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn là chị Đinh Thị Ch trình bày trong quá trình giải quyết vụ án: Chị kết hôn với anh Đào Bá T năm 2015. Có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã MD, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Vợ chồng chung sống đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn do anh T ngoại tình, đánh vợ, không quan tâm đến con cái. Gia đình có khuyên nhủ nhưng không có kết quả. Đến năm 2021, anh T chung sống như vợ chồng với người phụ nữ khác nên các bên đã xác định ly hôn. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống, chị yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn với anh Đào Bá T.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung Đào Bá Ph, sinh ngày 14/10/2016 và Đào Thị TM, sinh ngày 02/4/2018. Hiện nay cháu Ph đang ở với ông bà nội, cháu TM đang ở với chị. Vợ chồng ly hôn chị và anh T đã thống nhất để cháu Ph ở với anh T, còn cháu TM thì ở với chị.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng không có.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án.
- Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1, Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Bá T được ly hôn chị Đinh Thị Ch.
2, Về con chung: Giao cháu Đào Bá Ph, sinh ngày 14/10/2016cho anh Đào Bá T nuôi dưỡng; giao cháu Đào Thị TM, sinh ngày 02/4/2018 cho chị Đinh Thị Ch nuôi dưỡng.
3, Về án phí: Anh Đào Bá T phải chịu 300.000 đồng án phí DSST không có giá ngạch.
4, Tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Anh Đào Bá T khởi kiện yêu cầu ly hôn chị Đinh Thị Ch. Chị Ch có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã MD, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc có mặt các đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn đều đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt đối với các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Bá T và chị Đinh Thị Ch kết hôn ngày 25/11/2015. Có đăng ký kết hôn tại UBND xã MD, huyện hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hôn nhân tự nguyện, không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn, là hôn nhân hợp pháp (Theo Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình). Theo lời trình bày của anh T và chị Ch thì xác định được trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng hiện không còn chung sống với nhau. Anh T yêu cầu ly hôn, chị Ch đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh T vì xác định tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần xử chanh Đào Bá T được ly hôn chị Đinh Thị Ch (theo Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình).
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Đào Bá Ph, sinh ngày 14/10/2016 và Đào Thị TM, sinh ngày 02/4/2018. Cháu Ph hiện đang ở cùng anh T, còn cháu TM đang ở cùng chị Ch. Vợ chồng ly hôn, anh T và chị Ch thống nhất để anh T nuôi dưỡng cháu Đào Bá Ph và chị Ch nuôi dưỡng cháu Đào Thị TM. Để đảm bảo cho con chung có cuộc sống ổn định, phát triển bình thường nên cần giao con chung là cháu Đào Bá Ph, sinh ngày 14/10/2016cho anh T nuôi dưỡng, giao con chung là cháu Đào Thị TM, sinh ngày 02/4/2018 cho chị Ch nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các bên không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1, Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Bá T được ly hôn chị Đinh Thị Ch.
2, Về con chung: Giao cháu Đào Bá Ph, sinh ngày 14/10/2016cho anh Đào Bá T nuôi dưỡng; giao cháu Đào Thị TM, sinh ngày 02/4/2018 cho chị Đinh Thị Ch nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3, Về án phí: Anh Đào Bá T phải chịu 300.000 đồng án phí DSST không có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0012148 ngày 21/02/2023 tại Ch cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh T đã nộp đủ án phí DSST.
4, Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - CCTHADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã MD, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hs, vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Thị Chuyền Đã ký |