vanban.org

Bản án 40/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L thống nhất giao con Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 06-01-2011 cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Ph không yêu cầu a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-5-2023
V/v: Xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hà Ứng Cương

2. Ông Nguyễn Duy Khương

Thư ký phiên toà: Ông Lý Văn Toán – Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2023/QĐXX-ST ngày 10 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1993 (Có mặt)

Địa chỉ : ấp Đ, xã Đ, huyện M tỉnh B.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1986

§Þa chØ: ấp Ph, xã M, huyện Ch, tỉnh K.

( Anh Nguyễn Văn L vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 12-4-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ph trình bày: Nguyên Vào năm 2010 chị và anh Nguyễn Văn L thành lập gia đình với nhau trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình chung sống những năm đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng thời gian về sau thường xãy ra mâu thuẫn và hay bất đồng ý kiến với nhau trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, từ đó cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và hai người đã sống ly thân với nhau từ năm 2020 cho đến nay.

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh L không còn, không thể chung sống với nhau với nhau được nữa nên chị Ph quyết định ly hôn với anh Nguyễn Văn L.

Quá trình chung sống chị và anh L có chung với nhau 01 con tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 06-01-2011, chị Ph yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con, chị Ph không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà chị Nguyễn Thị Ph có yêu cầu:

-Về hôn nhân : Xin được ly hôn với anh Nguyễn Văn L

- Về con chung: Chị Ph yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 06-01-2011, chị Ph không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 27- 4-2023;Biên bản hòa giải ngày 27-4-2023 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 11-5-2023 bị đơn anh Nguyễn Văn L trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị Nguyễn Thị Ph về hôn nhân, về nguyên nhân mâu thuẫn cũng như về con chung, về tài sản chung và nợ chung là đúng.

Nay chị Nguyễn Thị Ph yêu cầu xin ly hôn thì anh có ý kiến như sau:

- Về hôn nhân : Đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Ph

- Về con chung: Đồng ý giao con tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 06-11-2011 cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa anh Nguyễn Văn L vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án, Toà án nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ngày 12-4-2023 chị Nguyễn Thị Ph có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Văn L. Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Ch, tỉnh K. Bị đơn anh Nguyễn Văn L có đơn xin xét xử vắng mặt, tại phiên tòa nguyên đơn thống nhất xử vắng mặt bị đơn. Do vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L chung sống với nhau vào năm 2010, trên cơ sở hôn nhân hoàn toàn tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn là không tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật, nên đây là hôn nhân không hợp pháp, vì đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.

Tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”

Do đó không công nhận chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L là vợ chồng, là phù hợp pháp luật.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L đều xác nhận trong thời gian chung sống anh, chị có 01 con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 06-01-2011.Trong quá trình giải quyết vụ án chị Ph và anh L thống nhất thỏa thuận giao con cho chị Ph trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. HĐXX xét thấy sự thỏa thuận này của chị Ph và anh L phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và cũng phù hợp theo nguyện vọng của con, nên HĐXX ghi nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã giải thích cho chị Ph về quyền yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con cho đến khi đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật, nhưng chị Ph xác định không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con và việc chị Ph không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện nên HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguễn Văn L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Ph là nguyên đơn do đó phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, Khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử :

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L.

2.Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L thống nhất giao con Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 06-01-2011 cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Ph không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con

Anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4.Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ph phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng chị Ph được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0005539, ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch, tỉnh K.

2. “ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014”.

3. 6. Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Ph có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Văn L vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niên yết. N¬i nhËn:

Cỡ chữ