- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa anh Lê Văn Tr và chị Lê Thị C"
- Tòa quyết gì? à khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40 /2022/HNGĐ-ST Ngày: 28-9-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương
Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;
2. bà Nguyễn Thị H ương.
Thư ký phiên tòa: bà Lê Minh Anh - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số
43/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn v à nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 40/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn : Anh Lê Văn Tr, sinh năm 1994.
Địa chỉ: thôn T, xã Hà T, huyện H à T, tỉnh T , vắng mặt.
2. Bị đ ơn : Chị L ê Thị C , sinh năm 1993.
Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 14/02/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án
cũng nh ư t ại phi ên tòa, nguyên đơn là anh Lê Văn Tr trình bày: anh và chị Lê Thị C tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn ng ày 05/5/2014 tại Ủy ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T . Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến
đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng th
ư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Do không thể ch ung sống đ ư ợc n ên anh và chị C đã sống ly thân từ cuối năm 2016 cho đến nay
, không còn quan tâm đến nhau. X ét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, anh Tr đề nghị T òa án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị L ê Thị C .
Về con chung : Anh Tr khai, vợ chồng có một con chung,
cháu tên là Lê Hoài A, sinh ngày 03/02/2015, hiện nay cháu Hoài A đang ở với anh Tr , anh Tr đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cháu Hoài A, không yêu cầu chị C phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh, hiện nay anh đang làm nghề công ty nội thất thu nhập h àng tháng khoảng 18 triệu đồng.
Về t ài sản: Anh Lê Văn Tr không yêu cầu T òa án giải quyết.
Toà án đã triệu tập hợp lệ chị L
ê Thị C đến To à án để viết bản khai nh ưng ch ị C không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của chị C .
Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện. Kiểm sát vi
ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết và quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ
ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Tr đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với
chị C và giao cháu Hoài A cho anh Tr trực tiếp nuôi d ư ỡng l à phù hợp với quy định tại Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu của anh Tr. Ghi nhận sự tự nguyện của
anh Tr về việc không y êu cầu chị C phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Chị L ê Thị C đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến T
òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng chị C không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Chị C cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, anh Tr vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt. V
ì vậy , Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
anh Tr và chị C là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Anh Lê Văn Tr và chị L ê Thị C kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo anh Tr, quá trình chung sốn g vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn , nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống n
ên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau. Kết quả xác minh ng ày 10/8/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x
ã H cũng cho thấy, quá tr ình chung sống gi ữa anh Tr và chị C phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ
cuối năm 2016 cho đến nay. Một thời gian d
ài vợ chồng sống ly thân v à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung vợ chồng đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân
không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho anh Tr đư ợc ly hôn chị C là phù hợp.
[3]. Về con chung: Anh Tr khai, vợ chồng có 01 con chung, cháu t ên là Lê Hoài A, sinh ngày 03/02/2016, anh Tr cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của cháu Hoài A, trong giấy khai sinh thể hiện cháu
Hoài A là con chung của anh Tr và chị C . Mặt khác, cháu Hoài A đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nên đủ c ơ s ở khẳng định cháu
Hoài A là con chung của anh Tr và chị C . Từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu Hoài A do anh Tr trực tiếp nuôi d ư ỡng , cháu Hoài A có nguyện vọng đ ư ợc ở với bố
. Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh
ư nơi ở của cháu, vì vậy giao cháu Hoài A cho anh Tr trự c tiếp nuôi d ư ỡng, ghi nhận sự tự nguyện của anh Tr về việc không yêu cầu chị C phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh.
[4]. Về t ài sản: Anh Lê Văn Tr không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Anh Lê Văn Tr phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 v
à khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Văn Tr và chị L ê Thị C .
2. Về con chung: Công nhận cháu Lê Hoài A, sinh ngày 03/02/2016 là con chung của anh Tr và chị C . Giao cháu Hoài A cho anh Tr trực tiếp nuôi d ư ỡng , chị C không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.
Chị C có quyền, ngh ĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở. Chị
C không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của anh Tr.
3. Về án phí: Anh Lê Văn Tr phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Tr đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA /2021/0004286 ngày 07/4/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh Tr đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Anh Lê Văn Tr, chị L ê Thị C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh H ương |