- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hủy kết hôn trái pháp luật"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, đi m b, Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2021/HNGĐ-ST. Ngày: 01/10/2021. “V/v: Hủy kết hôn trái pháp luật”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Ngọc.
- Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Khắc Dũng.
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết.
- Thư k phiên tòa: Ông Hồ Quốc Nam
- ại diện Viện ki m sát nhân dân huyện aKar tham gia phiên tòa:
Ông Dương Minh Xuân - Ch c v : i m s t vi n.
Ngày 01 tháng 10 năm 2021, tại tr sở Tòa án nhân dân huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai v n hôn nhân gia đình th lý số: 05/2021/HNGĐ-ST, ngày 06 tháng 01 năm 2021 về “Hủy kết hôn trái pháp luật”. Theo quyết định đưa v án ra xét xử số: 14/2021/QĐXX-ST, ngày 14 tháng 06 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2021/QĐST -HNGĐ ngày 05/07/2021, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 01/2021/QĐST – DS ngày 21/7/2021, Thông báo mở lại phiên tòa số 10/2021/TB – TA ngày 13/9/2021, giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L. Sinh năm: 1975. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N2, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, Sinh năm: 1969. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N2, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: UBND xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Duy H, C/v: Chủ tịch (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:
Tôi và ông Nguyễn Văn T có về chung sống với nhau tr n cơ sở tình y u tự nguyện và có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 18/07/1990 tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Trong thời gian đầu chung sống với nhau không được hạnh phúc nhưng tôi cố gắng sống chung vì do c c con còn qu nhỏ. Mâu thuẫn xảy ra đỉnh đi m từ năm 2013 đến nay thường xuy n xảy ra mâu thuẫn, ông T là người không có lập trường, ra xã hội người này người kia tr u chọc, hoặc góp ý không hay là về nhà là la mắng, tra tấn tinh thần của vợ con, bản thân tôi đã nhiều lần muốn li hôn nhưng chồng tôi lại xin lỗi tha th , nhưng cuối cùng vẫn không chung sống được, dẫn tới hai vợ chồng chúng tôi đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay không còn tình cảm với nhau nữa. Do tại thời đi m đăng ký kết hôn với ông T thì tôi chưa đủ tuổi đăng ký, n n tôi đã khai tăng tuổi thành sinh năm 1972, đ đủ tuổi đăng ký kết hôn với ông Nguyễn Văn T, qua xác minh của Tòa n và giấy khai sinh tôi x c định khi kết hôn với ông T chưa đủ 18 tuổi (15 tuổi 1 tháng 21 ngày), chưa đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình năm 1986. Nay tôi x c định tình cảm không còn nữa, m c đích hôn nhân không đạt được nếu tiếp t c chung sống thì không mang lại hạnh phúc cho nhau, n n đề nghị Tòa n giải quyết hủy kết hôn tr i ph p luật với ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 02 người con chung.
1. Ch u Nguyễn Thị Ng, sinh 27/04/1991.
2. Ch u Nguyễn Thị H, sinh ngày 19/8/1993.
Hiện nay c c ch u đã trưởng thành n n việc chung sống với ai là quyền của c c cháu.
Về tài sản chung, nợ chung: hông y u cầu Tòa n giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt nên không ghi nhận đƣợc ý kiến.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan UBND xã E trình bày:
Sau khi nhận được văn bản của Tòa n nhân dân huyện Ea ar và c c bi n bản x c minh, UBND xã E đã rà so t lại trình tự thủ t c đăng ký kết hôn được lưu trữ thì x c định vào ngày 18/7/1990 thì UBND xã đã thực hiện việc đăng ký kết hôn cho ông Nguyễn Văn T sinh ngày 06/06/1969 và bà Nguyễn Thị L sinh ngày 09/09/1972, tại quy n số 01/1990, ngoài ra không còn lưu trữ gì th m, do sổ s ch đã bị thất lạc.
Qua xác minh thì x c định được bà Nguyễn Thị L sinh ngày 09/09/1972 và bà Nguyễn Thị L sinh ngày 09/09/1975 là một người. Bà Nguyễn Thị L đã khai gian dối tuổi của mình đ đủ tuổi đ đăng ký kết hôn với ông Nguyễn Văn T, tại thời đi m đăng ký bà Nguyễn Thị L sinh năm 1972 là đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định.
Tuy nhi n, tại thời đi m giải quyết thì x c định được bà L sinh ngày 09/09/1975 như vậy tại thời đi m đăng ký kết hôn với ông T bà L chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 việc đăng ký của UBND xã E là có sai xót, nên nguy n đơn y u cầu hủy kết hôn tr i ph p luật đề nghị Tòa n xử lý theo quy định của ph p luật.
Sau khi th lý v án Tòa án nhân dân huyện Ea ar đã tiến hành triệu tập các đương sự đ tiến hành cho c c đương sự tự khai, tại phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c , do v án không thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải n n Tòa n đưa v án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Ki m sát viên phát bi u ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố t ng: Từ khi th lý, đến khi xét xử, Thẩm ph n tuân theo quy định như lập hồ sơ v n, x c định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư c ch tham gia tố t ng của c c đương sự, tống đạt giấy triệu tập, các quyết định của Tòa n cho đương sự, thời hạn giải quyết v án, chuy n hồ sơ cho Viện ki m sát nghiên c u đúng quy định, thành phần Hội đồng xét xử và trình tự thủ t c tố t ng tại phi n tòa đảm bảo đúng quy định theo Điều 179, Điều 195; Điều 196; Điều 203 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015. Nguy n đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa v của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt là không thực hiện đúng quyền và nghĩa v của mính.
Về nội dung v n:
Qua các ch ng c đã được thu thập có lưu trong hồ sơ v án yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa v liên quan, x c định mâu thuẫn vợ chồng là thực tế, mâu thuẫn đã đến m c trầm trọng, nếu tiếp t c chung sống thì không mang lại hạnh phúc cho nhau, tại thời đi m và L và ông T đăng ký kết hôn là chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật, tuy nhiên, tại thời đi m giải quyết c c đương sự đã đủ tuổi đăng ký kết hôn Tòa án đã ra thông b o đ c c đương sự thực hiện quyền và nghĩa v quy định của pháp luật, tuy nhi n c c đương sự không có ý kiến gì, do đó xét y u cầu khởi kiện “Hủy kết hôn trái pháp luật” của nguy n đơn là có căn c , Đề nghị HĐXX cần chấp nhận.
Về con chung: Hiện nay c c con chung đã trưởng thành n n không đề cập đến đ giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu n n không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự, Ki m sát viên, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố t ng: Căn c vào nội dung yêu cầu khởi kiện và các tài liệu ch ng c do nguy n đơn cung cấp và do Tòa án thu thập được, x c định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp về hủy kết hôn trái pháp luật” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại Khoản 7 Điều 28, đi m a Khoản 1 Điều 35, đi m g Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về sự vắng mặt của c c đương sự bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần th 2 đến tham gia phiên Tòa những vắng mặt không có lý do, Tòa án tiến hành giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Xét đơn khởi kiện về việc yêu cầu Hủy kết hôn trái pháp luật của nguy n đơn, xét thấy bà Nguyễn Thị L có đăng ký kết hôn với ông Nguyễn Văn T ngày 18/07/1990 tại UBND xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk theo sổ đăng ký kết hôn tại quy n số 01/1990 x c định họ t n chồng là ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 06/06/1969, họ t n vợ Nguyễn Thị L sinh ngày 09/09/1972.
Tuy nhi n, căn c vào tài liệu ch ng c do nguyên đơn bà Nguyễn Thị L cung cấp cho Tòa n như: Giấy khai sinh, giấy ch ng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình, bi n bản x c minh tại UBND xã E, Ban tự quản thôn N2, xã E và Công an xã E và c c tài liệu ch ng c kh c có lưu trong hồ sơ v n, x c định bà Nguyễn Thị L sinh ngày 09/09/1972 và bà Nguyễn Thị L sinh ngày 09/09/1975 một người và bà Nguyễn Thị L có ngày tháng năm sinh đúng là ngày 09/09/1975. Vì vậy, tại thời đi m đăng ký kết hôn với ông Nguyễn Văn T vào ngày 18/07/1990 thì bà L mới 15 tuổi 1 th ng 21 ngày, chưa đủ tuổi kết hôn, thuộc trường hợp kết hôn tr i ph p luật, vi phạm vào Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năn 1986 và Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Qu trình chung sống hai vợ chồng thường xuy n xảy ra mâu thuẫn, dẫn đến sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay.
Trong quá trình giải quyết v n sau khi xem xét nội dung y u cầu khởi kiện của nguy n đơn y u cầu Hủy kết hôn tr i ph p luật Tòa n nhân dân huyện Ea ar đã căn c vào Điều 8, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 4 Thông tư li n tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06 th ng 01 năm 2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình đã ban hành thông b o cho c c đương sự biết tại thời đi m Tòa n giải quyết việc hủy kết hôn tr i ph p luật thì c c b n đã đủ tuổi đăng ký theo quy định của ph p luật, Tòa n đã thông b o đ c c đương sự về việc y u cầu hủy kết hôn tr i ph p luật của nguy n đơn đ bị đơn ông Nguyễn Văn T biết thực hiện quyền và nghĩa v của mình theo quy định, tuy nhi n, hết thời hạn được thông b o, bị đơn không thực hiện đồng thời không có ý kiến gì và vắng mặt không lý do. Do đó Tòa n tiến hành xem xét việc hủy kết hôn tr i ph p luật của nguy n đơn là có căn c . N n HĐXX cần hủy kết hôn tr i ph p luật giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T theo số sổ đăng ký kết hôn số 01/1990 tại UBND xã Ea mút theo quy định tại Điều 9 Luật HNGĐ năm 1986, Điều 10, 11 Luật HNGĐ năm 2014 là phù hợp.
Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 02 người con chung.
1. Ch u Nguyễn Thị N, sinh 27/04/1991.
2. Cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 19/8/1993.
Hiện nay con chung đã trưởng thành tr n 18 tuổi n n HĐXX không đặt ra đ xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: hông y u cầu n n HĐXX không đưa ra đ giải quyết.
Đối với việc đăng ký kết hôn của UBND xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk, đã thực hiện việc đăng ký kết hôn cho bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T không đúng về độ tuổi đăng ký, tuy nhi n, tại thời đi m đăng ký kết hôn bà Nguyễn Thị L đã khai không đúng tuổi thực tế của mình đ được đăng ký kết hôn, UBND xã Ea mút, căn c vào sổ đăng ký kết hôn thì x c định tại thời đi m đăng ký bà L sinh năm 1972 là đúng độ tuổi theo quy định, hiện tại Hồ sơ sổ s ch không còn lưu giữ đầy đủ. Do đó, có căn c x c định việc UBND xã E có sai phạm trong việc đăng ký kết hôn giữa bà L và ông T như thu thập c c tài liệu ch ng minh về độ tuổi thực tế của bà Liền khi thực hiện việc đăng ký kết hôn, UBND xã E đề nghị Tòa n xử lý theo quy định của ph p luật là phù hợp. HĐXX đề nghị UBND xã E rút kinh nghiệm trong việc đăng ký kết hôn n u tr n, nếu có vi phạm thì xử lý theo quy định của ph p luật.
[4] Về án phí: Căn c khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự, đi m a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội: Nguy n đơn phải chịu n phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, đi m b, Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
- Căn c Điều 5, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; Điều 8, Điều 10, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đi m a Khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị L.
Hủy kết hôn trái pháp luật giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T theo sổ cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 01/1990 ngày 18/7/1990 của UBND xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.
Về con chung: Đã trưởng thành n n không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn c vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.
Bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ng n phí đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí số AA/2019/0016754 ngày 23 tháng 12 năm 2021 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ea Kar.
Quyền kh ng c o: Nguy n đơn, bị đơn vắng mặt tại phi n tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - V SND tỉnh Đắk Lắk; - V SND huyện Ea Kar; - Chi c c THADS huyện Ea Kar; - UBND xã Ea Kmút; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | Nguyễn Minh Ngọc |