- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Căn c hoản 1 Điều 28 hoản 1 Điều 35 hoản 3 Điều 36 hoản 1 Điều 39 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đ nh
| TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2021/HNGĐ-ST Ngày: 20-4-2021 “V/v Tuyên bố Không công nhận quan hệ vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tư;
2. Bà Dương Thị Phụng.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đoàn Thị im n Thư
Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 20 tháng 4 năm 2021 tại trụ s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 45/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp Ly hôn theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2021/QĐST- HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Đài T sinh năm: 1997; địa chỉ: ấp B x A huyện H tỉnh Vĩnh Long; (có đơn xin xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Phạm Thành Đ sinh năm: 1997; địa chỉ: Khóm N, Phường C, thành phố V tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xử vắng mặt)
NHẬN THẤY:
* Tại đơn xin ly hôn ngày 25/02/2021 và trong quá tr nh giải quy t vụ án cũng như tại đơn xin xử vắng mặt nguyên đơn Lê Đài T tr nh bày:
Chị và anh Phạm Thành Đ thông qua mai mối hông liên lạc với nhau nhiều nhưng được gia đ nh hai bên t ch c lễ cưới ngày 01/01/2021 chưa đăng
t hôn v nghĩ rằng sau hi đám cưới sẽ đăng
t hôn. au hi cưới về sống chung được 12 (mười hai) ngày Chị thấy anh Đ cưỡng ép Chị trong quan hệ vợ chồng có hành động xem thường Chị để thỏa m ng nhu cầu sinh l , đ n hi Chị hóc th anh Đ mới dừng lại mỗi đêm Chị rất sợ từ đó làm ảnh hư ng tinh thần của Chị. Ngoài ra anh Đ còn sử dụng cả loại gel bôi trơn sử dụng cho người lớn tu i thời ỳ tiền m ng inh giúp ích thích và tăng hoái cảm lúc quan hệ hi ti p xúc với nhau anh Đ có những lời nói và hành động hông thể hòa hợp được. V vậy đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nhân hông đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quy t cho Chị được ly hôn anh Đ: Về con chung: hông có; về tài sản chung: Tự thỏa thuận hông yêu cầu Tòa án giải quy t; nợ chung: Chị T hai đ n thời điểm xin ly hôn hông có. Tại phiên tòa sơ thẩm chị T đề nghị xét xử vắng mặt do bận công việc và bảo lưu các i n đ trình bày.
* Tại phiên h p iểm tra việc giao nộp ti p cận công hai tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án anh Phạm Thành Đ đ nhận được các tài liệu ch ng c chị T gửi qua đường bưu điện và hông có i n g về tài liệu ch ng c Chị giao nộp. Về quan hệ hôn nhân: nh đồng với yêu cầu Tòa án hông công nhận vợ chồng giữa Anh và chị T. Về con chung: không có; về tài sản chung: Tự thỏa thuận hông yêu cầu Tòa án giải quy t, nợ chung: hông có. Tại phiên tòa sơ thẩm anh Đ có đơn xin xét xử vắng mặt do bận công việc và cũng hông muốn gặp mặt chị T nh xin bảo lưu i n đ tr nh bày đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.
Đương sự cũng hông xuất tr nh ch ng c nào mới.
XÉT THẤY:
au hi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào các đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Lê Đài T yêu cầu xin ly hôn; anh Phạm Thành Đ đồng ý; do Anh, Chị hông đăng
t hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh. Do đó căn c định tại các điều 51 53 của Luật Hôn nhân và gia đ nh Tòa án Tuyên bố hông công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh Đ. Căn c hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35 hoản 3 Điều 36 hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố V.
Chị T và anh Đ đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt theo quy định
tại hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự do đó Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vụ án vắng mặt Các đương sự.
2 Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị T và anh Đ được cha m hai bên t ch c đám cưới và sống chung với nhau 12 (mười hai) ngày có đủ điều iện đăng
t hôn nhưng nh Chị chưa thực hiện v vậy đơn yêu cầu xin ly hôn của chị T được thụ l theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh. Do đó quan hệ hôn nhân của nh Chị hông làm phát sinh quyền nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên pháp luật hông công nhận quan hệ vợ chồng; chị T yêu cầu ly hôn và được anh Đ đồng . ét thấy cuộc hôn nhân giữa Anh, Chị quá mới mẻ thời gian quá ngắn chưa t m hiểu tính t nh của nhau điều chỉnh bản thân về thái độ cư xử t nh cảm vợ chồng giành cho nhau. V vậy mâu thu n vợ chồng xảy ra là điều hó tránh hỏi tuy nhiên tại phiên h p Tòa án đ động viên Anh, Chị cần có thời gian để tạo cơ hội hàn gắn t nh cảm vợ chồng nhưng Anh, Chị đều xác định cuộc sống hôn nhân hông có hạnh phúc, mâu thu n đ trầm tr ng hông thể hàn gắn được. Do đó Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng các điều 14 53 55 Luật Hôn nhân và gia đ nh, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và tuyên bố hông công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh Đ.
Về con chung: Không có Hội đồng xét xử không đặt ra giải quy t.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận hông yêu cầu giải quy t; nợ chung: không có.
Về án phí: Căn c Điều 144 hoản 4 Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự; p dụng điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số: 326/2016/ BTV - QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn 300.000đ anh Đ hông phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c hoản 1 Điều 28 hoản 1 Điều 35 hoản 3 Điều 36 hoản 1 Điều 39 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. p dụng các điều 14 51 53 55 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. p dụng hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số: 326/2016/ BTV - QH 14 ngày 30/12/2016. Tuyên xử:
1/ Về hôn nhân: Tuyên bố hông công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê
Đài T và anh Phạm Thành Đ.
2/ Về con chung: Không có.
3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận hông yêu cầu giải quy t; nợ chung: không có.
4/ Về án phí: Chị Lê Đài T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ng án phí 300.000đ đ nộp theo biên lai thu tiền số N0 0000039 ngày 25/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Chị T đ nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn háng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày ể từ ngày tuyên án đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận được Bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS TPV; - VKSND TPV; - T ND tỉnh VL; - Lưu VT hồ sơ vụ án. t tự t m hiểu rồi ti n tới hôn nhân có đăng hệ hôn nhân của bà Mười Hai và ông t là hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân giữa bà Mười Hai và ông t phát sinh mâu thu n từ năm 2014 đ gửi đơn xin ly hôn một lần nhưng sau đó rút đơn nay Ông Bà ti p tục phát sinh mâu thu n và đ có thời gian sống ly thân với nhau từ tháng 10/2017 đ n nay. ét thấy bà Mười Hai và ông t hông còn t nh cảm vợ chồng cuộc sống hôn nhân hông hạnh phúc nên bà Mười Hai yêu cầu ly hôn và được ông t đồng | THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Nguyễn Thị Loan t hôn ngày 19/9/2013 tại y ban nhân dân phường 5 thành phố Vĩnh Long tỉnh Vĩnh Long do đó quan |