vanban.org

Bản án 40/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị Tiên ly hôn Lò Văn Sơn"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N Đ N B N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 40/2021/HNGĐ- ST
Ngày: 06/9/2021
V/v: Ly hôn, tranh ch p v nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM

TÒA N NH N D N HU N Đ N B N, T NH Đ N B N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Thanh Ng c

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Văn Tám và ông Lò Văn Sung

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thu Hương, là Thư ý Tòa án nh n d n huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên;

- i di n i n ki m s t nh n d n hu n i n iên t nh i n iên tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Mai – Ki m sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2021 t i Tr s Tòa án nh n d n huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên, xét xử sơ thẩm công hai v án th lý số 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về vi c: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con; theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 47/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thị T;

Sinh năm: 1994;

Địa ch : Bản T, xã N, thành phố Đ, t nh Đi n Biên; (Vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Lò Văn S;

Sinh năm: 1988;

Địa ch : Đội 15B (nay là bản Ng), xã Th, huy n Đ, t nh Đi n Biên; (Vắng mặt).

NỘ DUNG VỤ N:

T i đơn khởi ki n ngà 01/4/2021 và trong quá trình giải qu ết, nguyên đơn chị Quàng Thị T trình bày:

Về hôn nh n: Chị T và anh Lò Văn S đăng ý ết hôn từ ngày 02/8/2012 t i Ủy ban nh n d n xã Th, huy n Đ, t nh Đi n Biên. Vi c ết hôn trên cơ s tự nguy n, hông bị ai ép buộc. Sau hi ết hôn chung sống h nh phúc đến tháng 10 năm 2015 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n do hai anh chị tính tình hông hợp, quan đi m sống bất đồng, thường xuyên cãi nhau, được gia đình hai bên hòa giải nhưng hông được, anh chị đã sống ly th n từ tháng 10 năm 2015 cho đến nay, hông còn quan t m đi l i với nhau. Xét thấy tình cảm hông còn chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S.

Về con chung: anh chị có một con chung là cháu Lò Thu Tr sinh ngày 07/8/2012, chị T có nguy n v ng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Tr, hông yêu cầu Tòa án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung.

Về quan h tài sản: Chị T hông yêu cầu tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đ t hợp l các văn bản tố t ng cho anh S, đã tri u t p anh S đến Tòa án đ giải quyết v vi c nhưng anh S vẫn vắng mặt hông có lý do, hông đến Tòa án đ trình bày ý iến và tham gia các phiên h p, phiên hòa giải, phiên tòa giải quyết v vi c theo qui định.

Tòa án tiến hành xác minh t i nơi cư trú c a hai vợ chồng xác định: Hai vợ chồng chị T và anh S chung sống thường xuyên m u thuẫn. Hai anh chị có một con chung là cháu Lò Thu Trang sinh ngày 07/8/2012 đang với chị T. Chị T và anh S đều có nghề nghi p là làm ruộng và đi làm thuê. Anh S cư trú t i địa bàn, lúc đi làm thuê, lúc nhà hông cố định, tháng 5 năm 2021 vẫn có mặt t i nhà. Cháu Trang có đơn th hi n nguy n v ng được với chị T.

T i phiên tòa, đ i di n Vi n i m sát nh n d n huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên hẳng định: Vi c tu n theo pháp lu t tố t ng c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ý tòa án đảm bảo đúng qui định; Nguyên đơn đã thực hi n đúng quyền và nghĩa v c a mình; Bị đơn hông có mặt theo sự tri u t p c a Tòa án là vi ph m qui định t i điều 70, 72 BLTTDS. Đ i đi n Vi n i m sát đề nghị áp d ng điều 51, điều 53, điều 56 Lu t Hôn nh n và gia đình năm 2014 xử cho chị T được ly hôn với anh S; áp d ng các điều 69, 81, 82, 83,84 Lu t Hôn nh n và gia đình 2014 giao cháu Tr cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c; áp d ng hoản 4 Điều 147 Bộ lu t Tố t ng D n sự và đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 cho chị T được mi n tiền án phí d n sự sơ thẩm c a v án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Về th t c th lý yêu cầu h i i n c a Nguyên đơn: Ngày 01/4/2021 chị Quàng Thị T nộp đơn h i i n đề ngày 01/4/2021 về vi c Ly hôn, tranh chấp về nuôi con t i Tòa án nh n d n huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên đối với anh Lò Văn S; Địa ch : Đội 15B (nay là bản Ngh), xã Th, huy n Đ, t nh Đi n Biên. Chị T có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo qui định t i hoản 1 điều 51 Lu t Hôn nh n và gia đình năm 2014. Ngày 05/4/2021 chị T được chấp nh n mi n nộp tiền t m ứng án phí, cùng ngày Tòa án đã th lý v án đ giải quyết yêu cầu h i i n c a chị T theo hoản 1 Điều 53 Lu t Hôn nh n gia đình và Điều 195 BLTTDS.

- Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Quàng Thị T và anh Lò Văn S thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nh n d n huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên theo quy định t i hoản 1 Điều 28, đi m a hoản 1 Điều 35 và đi m a hoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Anh S được tri u t p hợp l lần thứ hai vẫn vắng mặt t i phiên tòa, chị T có đơn xin vắng mặt t i phiên tòa. Hội đồng xét xử chăn cứ đi m b hoản 2 điều 227 và hoản 1 điều 228 Bộ lu t tố t ng d n sự xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Về yêu cầu khởi kiện:

Về hôn nh n: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn S ết hôn trên cơ s tự nguy n hông ai bị mất năng lực hành vi d n sự, hông bị ai ép buộc, có đăng ý ết hôn t i Ủy ban nh n d n xã Th, huy n Đ, t nh Đi n Biên vào ngày 02/8/2012, các bên ết hôn hi đã đ điều i n ết hôn. Do v y, quan h hôn nh n giữa chị T, anh S là hợp pháp. Quá trình chung sống h nh phúc được một thời gian thì l m vào m u thuẫn. Nguyên nhân do tính tình hông hợp, quan đi m sống bất đồng, thường xuyên cãi nhau, được gia đình hai bên hòa giải nhưng hông được, anh chị đã sống ly th n từ tháng 10 năm 2015 cho đến nay, hông còn quan t m đi l i với nhau. Tòa án xác minh t i nơi cư trú đã xác nh n tình tr ng m u thuẫn c a hai anh chị. Như v y, có đ cơ s hẳng định vi c hai vợ chồng hông còn h nh phúc, có m u thuẫn là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đ căn cứ xác định hai anh chị đã vi ph m nghĩa v c a vợ, chồng, dẫn đến hông quan t m, chăm sóc, giúp đỡ, cùng chia s , thực hi n các công vi c trong gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nh n l m vào tình tr ng trầm tr ng, đời sống chung hông th éo dài, m c đích hôn nh n hông đ t được. Do đó, cần căn cứ hoản 1 điều 56 Lu t Hôn nh n và gia đình năm 2014 chấp nh n yêu cầu c a chị T, giải quyết cho ly hôn giữa chị T với anh S.

Về con chung: Chị T và anh S có một con chung là Lò Thu Tr sinh ngày 07/8/2012. Chị T có nguy n v ng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu là phù hợp với nguy n v ng c a cháu và phù hợp với đặc đi m t m sinh lý c a cháu; Hội đồng xét xử thấy cần chấp nh n yêu cầu và nguy n v ng c a chị T, cần căn cứ các qui định t i điều 58, điều 69, các hoản 1, 2 điều 81 Lu t Hôn nh n và gia đình 2014 giao cháu Tr cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Các đương sự hông yêu cầu giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung nên hông đề c p xem xét.

Về tài sản và nợ: Các đương sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết, nên HĐXX hông đề c p giải quyết.

[3] Về Án phí: Hội đồng xét xử căn cứ hoản 4 Điều 147 Bộ lu t Tố t ng D n sự và đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hội qui định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án mi n cho chị T tiền án phí d n sự sơ thẩm c a v án vì chị T là người d n tộc thi u số sống vùng có điều i n inh tế xã hội đặc bi t hó hăn.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 1 điều 53, hoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 69, các hoản 1, 2 Điều 81 Lu t Hôn nh n và gia đình; hoản 1 Điều 28, đi m a hoản 1 Điều 35, đi m a hoản 1 Điều 39, đi m b hoản 2 điều 227 hoản 1 điều 228, hoản 4 Điều 147 Bộ lu t tố t ng D n sự; đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hội qui định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án; Tuyên xử:

1. Về hôn nh n: Chấp nh n yêu cầu h i i n c a chị Quàng Thị T, cho ly hôn giữa chị Quàng Thị T và anh Lò Văn S.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Lò Thu Tr sinh ngày 07/8/2012 cho chị Quàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c. Không đề c p giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con.

Các quyền và nghĩa v c a cha, mẹ đối với con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau hi ly hôn được thực hi n theo quy định t i các Điều 58, 81, 82, 83, 84 và 116 c a Lu t hôn nh n và Gia đình.

3. Về tài sản và nợ: Không đề c p giải quyết.

4. Về án phí: Mi n tiền án phí d n sự sơ thẩm cho chị T.

5. Quyền háng cáo: Các đương sự có quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ