vanban.org

Bản án 40/2021/DSST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Phương L.

Buộc bà Phạm Thị Mỹ N phải có nghĩa vụ trả cho ông Trương Phương L số tiền nợ gốc là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng), trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ông Trương Phương L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng t…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Phương L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2021/DSST
Ngày: 20/4/2021
V/v tranh chấp “Đòi tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO-TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Lệ Thương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Tám.

2. Bà Nguyễn Thị Hơn.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Minh Cường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 20 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 356/2020/TLST-DS ngày 20/11/2020 về tranh chấp “Đòi tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2021/QĐST-DS ngày 05/3/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 29/2021/QĐST-DS ngày 30/3/2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trương Phương L (L V), sinh năm 1983 (Có mặt).

- Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Chỗ ở hiện nay: Số F huyện lộ D, khu phố E, Phường H, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Bà Phạm Thị Mỹ N, sinh năm 1993 (Vắng mặt).

- Cư trú: Số J K, Phường L, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn ông Trương Phương L trình bày: Ông và bà Phạm Thị Mỹ N quen biết thông qua việc bán vé số nên ngày 05/5/2018 bà N có nhận của ông 4.500 tờ vé số trị giá 45.000.000 đồng, có Giấy tạm ứng tiền cùng ngày và cam kết chiều cùng ngày sẽ thanh toán nhưng sau đó bà N không trả đủ số tiền 45.000.000 đồng cho ông, hiện tại bà N còn thiếu là ông 9.000.000 đồng mặc dù ông đã đòi nhiều lần nhưng bà N không trả. Nay ông yêu cầu bà N phải trả cho ông số tiền còn thiếu 9.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi 0,83%/tháng (tạm tính từ ngày 05/5/2018 đến ngày 10/11/2020), cụ thể: 9.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 30 tháng = 2.240.000 đồng, tổng cộng 11.240.000 đồng.

* Bị đơn bà Phạm Thị Mỹ N đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo qui định của pháp luật nhưng bà N vẫn vắng mặt không lý do và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà N. Tại phiên tòa hôm nay:

- Ông Trương Phương L yêu cầu bà Phạm Thị Mỹ N phải trả cho số tiền vốn 9.000.000 đồng và xin rút lại đối với yêu cầu tính lãi.

- Bà Phạm Thị Mỹ N mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, lời trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định: [2] Quá trình chuẩn bị xét xử Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Phạm Thị Mỹ N vắng mặt nên thuộc trường hợp không tiến hành hoà giải được theo Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án chỉ tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ. Bà N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 2 lần nhưng vắng mặt không có lý do nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bà bà N theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về quan hệ tranh chấp giữa ông Trương Phương L với bà Phạm Thị Tuyết N là tranh chấp “Đòi tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho. [4] Về thời hiệu khởi kiện: Đây là tranh chấp dân sự về kiện đòi tài sản nên không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật dân sự. [5] Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn là ông Trương Phương L khởi kiện yêu cầu bị đơn là bà Phạm Thị Mỹ N phải trả số tiền gốc là 9.000.000 đồng; xin rút lại đối với yêu cầu tính lãi, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật. Chứng cứ nguyên đơn xuất trình là “ Giấy tạm ứng tiền” có chữ viết và ký của bà Phạm Thị Mỹ N, có nội dung: “…Tôi tên Phạm Thị Mỹ N, sinh năm 1993, chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 17/5/2012, cư ngụ số J K, Phường L, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Hôm nay ngày 5/5/2018 tôi đã có tạm mượn của anh V (Trương Phương L) chủ đại lý vé số L V 45.000.000 đồng (Bốn mươi lâm triệu đồng) khi nào tôi thanh toán số tiền này anh V sẽ trả lại tờ giấy nợ này”. Bị đơn bà Phạm Thị Mỹ N mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà đều vắng mặt và cũng không có ý kiến phản bác xem như bà từ bỏ nghĩa vụ chứng minh và mặc nhiên thừa nhận nợ. Vì vậy, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; buộc bị đơn phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng), trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật; đối với phần lãi, tại phiên tòa hôm nay ông Trương Phương L xin rút lại, xét đây là sự tự nguyện của đương sự, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng Điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228, khoản 3 Điều 26, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 166, 280, 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Phương L.

Buộc bà Phạm Thị Mỹ N phải có nghĩa vụ trả cho ông Trương Phương L số tiền nợ gốc là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng), trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ông Trương Phương L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bà Phạm Thị Mỹ N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2/ Về án phí:

- Bà Phạm Thị Mỹ N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại ông Trương Phương L 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002426 ngày 20/11/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.

3/ Đương sự có mặt tại Tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ