- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Loan -Thanh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà NTCL đối với ông BVT về tranh chấp hụi.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2021/DS-ST Ngày: 19 - 11 - 2021 V/v “Tranh chấp hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
2. Ông Nguyễn Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 19 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2021/TLST-DS ngày 12/5/2021 về việc “Tranh chấp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2021/QĐXXST - DS ngày 08 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà NTCL, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông BVT, sinh năm 1975
Địa chỉ: Ấp Voi Đình, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
(Bà Loan và ông Thanh có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà NTCL trình bày yêu cầu khởi kiện: Ông BVT có tham gia 02 dây hụi do bà NTCL làm chủ hụi như sau:
Dây hụi thứ nhất: Hụi ngày 13/3/2019, gồm 36 phần, mỗi phần 300.000đ, hụi một tuần khui một lần, ông Thanh tham gia 02 phần. Phần thứ nhất, ông Thanh hốt kỳ thứ 04 và nhận tiền ngày 06/7/2019. Phần thứ hai, ông Thanh hốt kỳ thứ 19 và nhận tiền ngày 31/8/2019. Sau khi hốt hụi, ông Thanh đóng hụi chết của 02 phần hụi đến kỳ thứ 22 thì ngưng nên bà Loan phải choàng hụi chết cho ông Thanh đến kỳ 36. Do đó, ông Thanh c n nợ bà Loan từ kỳ 23 đến kỳ 36 là 14 kỳ của 02 phần hụi là 8.400.000đ.
Dây hụi thứ hai: Hụi ngày 14/5/2019, gồm 36 phần, mỗi phần 1.000.000đ, hụi 10 ngày khui một lần, ông Thanh tham gia 01 phần và hốt kỳ thứ 14 nhận tiền ngày 19/10/2019. Sau khi hốt hụi, ông Thanh đóng hụi chết đến kỳ thứ 19 thì ngưng nên bà Loan phải choàng hụi chết cho ông Thanh từ kỳ 20 đến kỳ 36 là 17 kỳ, thành tiền 17.000.000đ.
Tại đơn khởi kiện ngày 22/3/2021 bà Loan yêu cầu ông Thanh trả 30.700.000đ tiền hụi. Tại phiên h a giải và tại phiên t a, bà Loan thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện như sau: Bà Loan yêu cầu ông Thanh phải trả cho bà Loan số tiền hụi của dây hụi thứ nhất ngày 13/3/2019 là 8.400.000đ, dây hụi thứ hai ngày 14/5/2019 là 17.000.000đ. Tổng cộng số tiền bà Loan yêu cầu ông Thanh trả cho bà Loan của 02 dây hụi là 25.400.000đ, không yêu cầu tính lãi suất. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Loan cung cấp: Danh sách hụi viên ngày 13/3/3019, danh sách hụi viên ngày 14/5/2019 (Bản phô tô); giấy hốt hụi ngày 6/7/2019, giấy hốt hụi ngày 11/5/2018 (Bản chính); giấy hốt hụi ngày 31/8/2018, giấy hốt hụi ngày ngày 19/10/2019 (Bản phô tô).
- Bị đơn ông BVT trình bày: Ông Thanh thừa nhận có tham gia 02 dây hụi do bà Loan làm chủ hụi và đã hốt hụi như bà Loan trình bày. Nhưng sau khi hốt hụi, đối với dây hụi ngày 13/3/2019 ông Thanh đã đóng hụi chết đến mãng hụi của 02 phần hụi và không c n nợ lại bà Loan. Đối với dây hụi ngày 14/5/2019 thì ông Thanh không nhớ đóng hụi chết đến kỳ nào nhưng chỉ nhớ là c n nợ lại bà Loan khoảng 10.000.000đ. Do đó, bà Loan khởi kiện yêu cầu ông Thanh trả tổng cộng số tiền của 02 dây hụi là 25.400.000đ thì ông Thanh không đồng ý, ông Thanh chỉ đồng ý trả số tiền của dây hụi 14/5/2019 là 10.000.000đ. Trong quá trình giải quyết vụ án ông Thanh không cung cấp tài liệu hay chứng cứ gì cho t a án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Là tranh chấp về hụi chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự nên theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa.
Về nội dung vụ án: Bà Loan yêu cầu ông Thanh phải trả cho bà Loan số tiền hụi của dây hụi thứ nhất ngày 13/3/2019 là 8.400.000đ, dây hụi thứ hai ngày 14/5/2019 là 17.000.000đ. Tổng cộng số tiền bà Loan yêu cầu ông Thanh trả cho bà Loan của 02 dây hụi là 25.400.000đ, không yêu cầu tính lãi suất. Ông Thanh chỉ đồng ý trả số tiền của dây hụi 14/5/2019 là 10.000.000đ. Riêng dây hụi ngày 13/3/2019 thì ông Thanh đã đóng hụi chết xong nên ông Thanh không đồng ý trả 8.400.000đ cho bà Loan. Căn cứ vào việc ông Thanh thừa nhận có tham gia 02 dây hụi do bà Loan làm chủ và đã hốt hụi được thể hiện ở giấy hốt hụi ngày 6/7/2019 có chữ ký của ông Thanh hốt dây hụi ngày 13/3/2019 và giấy hốt hụi ngày 19/10/2019 có chữ ký và chữ viết họ tên ông Thanh hốt dây hụi ngày 14/5/2019. Ông Thanh cho rằng chỉ c n nợ lại bà Loan số tiền 10.000.000đ của dây hụi mở ngày 14/5/2019 cũng như đã đóng lại hụi chết và không c n nợ bà Loan số tiền nào đối với dây hụi mở ngày 13/3/2019 là hoàn toàn không có căn cứ, bởi ông Thanh không cung cấp được bất cứ chứng cứ nào để chứng minh ông Thanh đã đóng hụi chết đến hết của dây hụi mở ngày 13/3/2019 và chỉ c n nợ lại số tiền của dây hụi mở ngày 14/5/2019 là 10.000.000đ.
Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà NTCL đối với ông BVT về tranh chấp hụi.
Về án phí: Ông BVT phải chịu 5% x 25.400.000đ = 1.270.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Bà NTCL không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Loan 767.500đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003799 ngày 12/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 471, Điều 288 và Điều 357 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà NTCL đối với ông BVT về tranh chấp hụi.
Buộc ông BVT có nghĩa vụ trả cho bà NTCL số tiền 25.400.000đồng (Hai mươi lăm triệu bốn trăm nghìn đồng) phát sinh từ tranh chấp hụi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: ông BVT phải chịu 1.270.000đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Bà NTCL không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Loan 767.500đồng (Bảy trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003799 ngày 12/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Vân – Nguyễn Văn Bé
Phùng Trƣờng Thọ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - V ND huyện Th nh Hóa; - THAD huyện Th nh Hóa; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phùng Trƣờng Thọ |