- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng NĐ Ngân hàng C; BĐ Nguyễn Thị Bé H"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C (VBSP);
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2021/DS-ST Ngày: 14-12-2021 V v Tranh ch p h p ng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Thanh Phương;
2. Ông Nguyễn Duy Hiếu.
- Thư ký phiên toà: Ông Lưu Sử Ngọc Quân – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 145/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh ch p h p ng tín dụng” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 51/2021 QĐXXST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2021, giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng C;
Địa chỉ: Tòa nhà CC5, Bán ảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám ốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng B, Chức vụ: Giám ốc Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã H (theo Quyết ịnh số 7300 QĐ-NHCS, ngày 19/9/2019 của Tổng Giám ốc Ngân hàng C về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án)
Địa chỉ: Số 119 ường L, khu phố A, phường B, thị xã H, tỉnh Tây Ninh.
Người ại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Như T, Chức vụ: Phó Giám ốc (theo Quyết ịnh số 136 QĐ-NHCS, ngày 23/09/2019 của Giám ốc Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã H về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án); (có ơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
2. Đồng Bị đơn: Bà Ngô Thị Bé H, sinh năm: 1969; chị Phan Thị Kim L, sinh năm 1989; anh Phan Minh Q, sinh năm 1991; anh Phan Minh T, sinh năm 1993.
Cùng ịa chỉ: Số 9 4, p Tr, xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 27-5-2021, quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng C trình bày:
Trên cơ sở xác nhận và ề nghị của Uỷ ban nhân dân xã Tr, thị xã H về việc xin vay vốn các chương trình tín dụng ưu ãi của Ngân hàng C. Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã H phê duyệt cho hộ Ngô Thị Bé H vay chương trình tín dụng nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, ngày 12/03/2015 giải ngân số tiền là 12.000.000 ng, lãi su t 0,75%/tháng, thời hạn cho vay là 60 tháng (n ến hạn ngày 08 03 2020). Tính ến ngày 14/12/2021, hộ gia ình bà Ngô Thị Bé H còn n NHCSXH thị xã H tổng số tiền là 13.752.449 ng. Trong ó: tiền gốc 10.400.000 ng, tiền lãi: 3.352.449 ng.
Nay Ngân hàng C thị xã H yêu cầu bà Ngô Thị Bé H; chị Phan Thị Kim L; anh Phan Minh Q; anh Phan Minh T (con của bà H) có trách nhiệm trả số tiền tính ến ngày xét xử là 13.752.449 ng; trong ó: tiền gốc 10.400.000 ng, tiền lãi: 3.352.449 ng và lãi phát sinh tính kể từ ngày 15/12/2021.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không trình ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử: Thẩm phán và Hội ng xét xử ã thực hiện úng và ầy ủ trình tự thủ tục theo quy ịnh của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên ơn có ơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị ơn ã ư c Tòa án tống ạt h p lệ nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên ơn và bị ơn là phù h p theo quy ịnh tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội ng xét xử ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng C. Buộc bà Ngô Thị Bé H; chị Phan Thị Kim L; anh Phan Minh Q; anh Phan Minh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C số tiền tổng cộng 13.752.449 ng; trong ó: tiền gốc 10.400.000 ng, tiền lãi: 3.352.449 ng và lãi phát sinh tính kể từ ngày 15/12/2021.
Về án phí: Buộc bà Ngô Thị Bé H phải chịu án phí theo quy ịnh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và ý kiến của Đại diện viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên ơn có ơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị ơn ã ư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không vì sự kiện b t khả kháng hay trở ngại khách quan nên Tòa án xét xử vắng mặt các ương sự là phù h p theo quy ịnh tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Bị ơn ã ư c Tòa án tống ạt h p lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt, không trình ý kiến ối với yêu cầu của nguyên ơn và tài liệu chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố (nếu có). Do ó, bị ơn phải chịu hậu quả pháp lý của việc không trình bày ý kiến ối với yêu cầu của nguyên ơn theo quy ịnh tại iểm h khoản 2 Điều 196 và Điều 199 Bộ luật tố tụng dân sự. Do ó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ ể giải quyết vụ án là phù h p quy ịnh pháp luật.
Căn cứ gi y ề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ề ngày 10 tháng 02 năm 2015 ư c phê duyệt của Ngân hàng ngày 05 tháng 3 năm 2015, sổ vay vốn và sổ lưu tờ rơi theo dõi cho vay (bút lục số 06, 07, 08) giữa người vay bà Ngô Thị Bé H, các thành viên hộ gia ình g m chị Phan Thị Kim L; anh Phan Minh Q; anh Phan Minh T với bên cho vay Ngân hàng C thị xã H ã thể hiện bà Bé H có vay của Ngân hàng C số tiền 12.000.000 ng; ngày nhận tiền 12/3/2015; mục ích vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường; lãi su t 0,8% tháng; thời hạn vay 60 tháng; kỳ hạn trả n 6 tháng một lần; hạn trả n cuối cùng ngày 08/3/2020. Ngày 08 tháng 12 năm 2015 bà Bé H ã trả ư c số tiền gốc 1.600.000 ng. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vốn vay cho ến nay bà Bé H và các con còn n lại Ngân hàng số tiền gốc 10.400.000 ng. Do bà Bé H và các thành viên trong hộ gia ình không thanh toán số tiền trên úng theo iều khoản h p ng ã ư c ký kết nên ã vi phạm nghĩa vụ và xâm phạm trực tiếp ến quyền và l i ích h p pháp của Ngân hàng. Do ó, Ngân hàng C yêu cầu bà Ngô Thị Bé H, chị Phan Thị Kim L, anh Phan Minh Q, anh Phan Minh T có trách nhiệm trả tiền n gốc 10.400.000 ng, tiền lãi tính ến ngày xét xử là 3.352.449 ng và lãi su t phát sinh tính kể từ ngày 15/12/2021 theo mức lãi su t của h p ng ã ký kết là phù h p nên ch p nhận.
Xét ề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành là phù h p với các tình tiết, chứng cứ và nội dung của vụ án nên Hội ng xét xử ch p nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị Bé H, chị Phan Thị Kim L, anh Phan Minh Q, anh Phan Minh T phải chịu án phí theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C (VBSP);
Buộc bà Ngô Thị Bé H, chị Phan Thị Kim L, anh Phan Minh Q, anh Phan Minh T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng C số tiền tổng cộng là 13.752.449 ng (mười ba triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm bốn mươi chín ng); trong ó tiền gốc 10.400.000 ng, tiền lãi: 3.352.449 ng.
Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm nếu bà Bé H chưa thanh toán số tiền nêu trên thì còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi su t quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận theo iều khoản H p ng ã ký kết cho ến khi thanh toán xong khoản n gốc.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Ngô Thị Bé H, chị Phan Thị Kim L, anh Phan Minh Q, anh Phan Minh T phải chịu 687.600 ng (sáu trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm ng) tiền án phí.
Ngân hàng C không phải chịu tiền án phí và thuộc trường h p không phải nộp tiền tạm ứng án phí nên không ư c hoàn trả lại.
3. Các ương sự ư c quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận ư c Bản án hoặc Bản án ư c niêm yết h p lệ.
4. Trong trường h p Bản án ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND thị xã Hòa Thành; - CC THADS thị xã Hòa Thành; - Các ương sự; - Lưu h sơ; - Lưu tập án. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẦM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Văn Lắm |