| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2021/DS-ST Ngày: 25/5/2021 Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr ng Ng c Thanh;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan S hác và ông Nguy n Duy Ch n;
- Thư ký phiên tòa: Ông Tr n Kim Tu n – Th ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: Bà Ngô Th Thanh – Kiểm sát viên.
Ngày 25/5/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 415/2020/TLST-DS, ngày 16/12/2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 27/2021/QĐXX-ST ngày 09/4/2021 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 28/2021/QĐXX-ST ngày 28/4/2021, giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A;
Đ a chỉ: Tòa nhà CC5 Bán đảo LĐ, qu n M, thành phố Hà N i.
Ngư i đại diện theo pháp lu t: ng D ng Quyết Th – Ch c vụ: T ng iám đốc;
Ngư i đại diện theo ủy quyền: Ông hạm H – Ch c Vụ: iám đốc phòng giao d ch Ngân hàng Ch nh sách Xã h i huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông (theo quyết đ nh y quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 c a T ng giám đốc Ngân hàng A).
Đ a chỉ: Số 01B Nguy n Tri h ng, th tr n Đăk Mil, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.
- Bị đơn: Bà Đ Th L - Vắng m t, đã làm th tục niêm yết h p lệ);
Đ a chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện ngày
, l i khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông hạm H trình bày: Ngày 21/9/2006, h bà Đ Th L đ c t TK VV, H i nông dân bình xét, y ban nhân dân xã Đắk n, phòng giao d ch Ngân hàng Ch nh sách xã h i huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông phê duyệt và giải ngân cho vay số tiền 10.000.000 đ ng, theo h p đ ng vay vốn số 6000006400065620, thời hạn cho vay là 24 tháng, thời hạn thanh toán ngày 21/9/2008, đ nh k trả gốc là 12 tháng v i số tiền 5.000.000 đ ng, lãi su t cho vay 0,75 /tháng, mục đ ch vay để mua sắm v t dụng gia đình. Khi đến hạn thanh toán, bà L không trả n số tiền lãi và gốc theo cam kết. Do đ , hòng giao d ch ngân hàng Ch nh sách xã h i huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông đã chuyển n quá hạn đối v i khoản vay trên kể t ngày 21/9/2008.
Quá trình giải quyết vụ án, ngày 08/4/2021 Ngân hàng Ch nh sách xã h i huyện Đăk Mil c đ n xin rút m t ph n yêu c u khởi kiện đối v i số tiền lãi quá hạn là 8.101.499 đ ng.
- Bị đơn bà Thị L: Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil đã tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng, nh ng bà L không đến Tòa án làm việc và c ng không cung c p tài liệu, ch ng c ch ng minh ho c có yêu c u phản tố, yêu c u đ c l p đối v i yêu c u khởi kiện c a nguyên đ n.
Tại phiên tòa, ng ời đ c y quyền c a nguyên đ n đề ngh H i đ ng xét xử bu c b đ n bà L phải thanh toán số tiền n gốc và tiền n lãi trong hạn cho Ngân hàng A.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án c a Thẩm phán, Th ký, H i đ ng xét xử và nguyên đ n đều ch p hành đúng quy đ nh c a B lu t Tố tụng Dân sự. B đ n đã đ c triệu t p h p lệ nhiều l n nh ng vẫn vắng m t, đề ngh H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng m t đối v i b đ n theo quy đ nh pháp lu t.
- Về n i dung vụ án: Căn c Điều 26, 35, 39, 147, 227 và 262 c a B lu t Tố tụng dân sự; Điều 163, 164 và 166 c a B lu t dân sự; Điều 91 Lu t các t ch c tín dụng, đề ngh H i đ ng xét xử ch p nh n yêu c u khởi kiện c a nguyên đ n về việc bu c b đ n bà Đ Th L phải trả số tiền gốc và tiền lãi trong hạn t ng c ng là 10.338.000 đ ng; đình chỉ yêu c u khởi kiện về lãi quá hạn vì hết thời hiện khởi kiện là 8.101.499 đ ng; bu c b đ n phải ch u án ph dân sự s thẩm theo quy đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu, ch ng c có trong h s vụ án, kết quả xét hỏi, tranh lu n tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n đ nh:
. Về th tục tố tụng:
. Về quan hệ tranh ch p: Căn c vào đ n khởi kiện và các tài liệu ch ng c kèm theo xác đ nh đây là quan hệ pháp lu t tranh ch p h p đ ng tín dụng theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 c a B lu t tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết: B đ n bà Đ Th L c đ a chỉ tại Thôn S, xã Đ, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông. Do đ , Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông thụ lý là đúng quy đ nh tại khoản 3 Điều 26; Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự.
. Về sự vắng m t c a b đ n: Bà Đ Th L m c dù đã đ c Tòa án triệu t p nhiều l n đã tiến hành thông báo, niêm yết theo đúng quy đ nh c a pháp lu t) nh ng không đến Tòa án làm việc; không cung c p tài liệu, ch ng c gì để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp c a mình nên phải ch u h u quả về việc không đ a ra ch ng c để ch ng minh theo khoản 4 Điều 91 B lu t tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bà L vẫn không c m t nên H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng m t b đ n theo quy đ nh tại Điều 227 và Điều 228 c a B lu t Tố tụng dân sự.
. Về n i dung tranh ch p:
. Về h p đ ng t n dụng: H p đ ng tín dụng vay vốn số 6000006400065620, ký ngày 21/9/2006 giữa bà L v i hòng giao d ch Ngân hàng Ch nh sách xã h i huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông vay số tiền 10.000.000 đ ng, lãi su t cho vay 0,75 /01 tháng, thời hạn cho vay là 24 tháng. Nh v y, việc giao kết h p đ ng tín dụng giữa các bên là có th t, n i dung thỏa thu n trong h p đ ng phù h p v i quy đ nh c a pháp lu t.
. Về yêu c u thanh toán n gốc và tiền lãi trong hạn: Quá trình thực hiện h p đ ng, khi đến hạn thanh toán bà L ch a trả số tiền gốc 10.000.000 đ ng, bà L chỉ trả đ c số tiền lãi là 1.492.000 đ ng, số tiền lãi còn lại là 338.000 đ ng bà L ch a trả cho Ngân hàng theo cam kết đ c ký kết giữa 02 bên là vi phạm nghĩa vụ trả n đối v i Ngân hàng. Do đ , Ngân hàng khởi kiện yêu c u bà Đ Th L phải thanh toán toàn b số tiền còn n 10.338.000 đ ng, là c căn c ch p nh n.
. Về yêu c u thanh toán tiền lãi quá hạn: Thời điểm chuyển lãi quá hạn là ngày 22/3/2009. T thời điểm khoản n gốc c a bà L b quá hạn đến khi n p đ n khởi kiện, Ngân hàng không c văn bản thể hiện có làm việc, có yêu c u bà L thanh toán khoản n gốc, n lãi quá hạn. Nh v y, ngày 22/3/2009 đ c coi là ngày quyền và l i ích c a Ngân hàng b xâm phạm, đến ngày 10/12/2020 Ngân hàng m i n p đ n khởi kiện tại Tòa án. Theo quy đ nh tại Điều 159 B lu t tố tụng Dân sự 2004, sửa đ i b sung năm 2011, Điều 23 Ngh quyết 03/2012/NQ-HĐT ngày 03/12/2012 c a H i đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao đối v i yêu c u thanh toán khoản tiền lãi thì Tòa án không giải quyết vì đã hết thời hiệu khởi kiện.
Ngày 08/4/2021, Ngân hàng Ch nh sách xã h i huyện Đăk Mil c đ n xin rút m t ph n yêu c u khởi kiện đối v i số tiền lãi quá hạn là 8.101.499 đ ng. Xét th y, việc nguyên đ n xin rút yêu c u khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, nên H i đ ng xét xử đình chỉ xét xử đối v i các yêu c u nguyên đ n đã rút, quy đ nh tại khoản 2 Điều 244 c a B lu t Tố tụng dân sự.
. Xét quan điểm đề ngh c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tại phiên toà là c căn c , H i đ ng xét xử c n ch p nh n.
. Về án phí: Bà Đ Th L phải ch u án ph dân sự s thẩm theo quy đ nh c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 217, Điều 218, Điều 227, khoản 2 Điều 244, Điều 262, Điều 271 và Điều 273 c a B lu t Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 159 c a B lu t Tố tụng Dân sự 2004, sửa đ i b sung năm 2011; các Điều 3, 91, 95 Lu t các t ch c tín dụng; khoản 2 Điều 26 c a Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử đối v i yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng A về yêu c u khởi kiện đối v i số tiền lãi quá hạn là 8.101.499 đ ng.
2. Ch p nh n yêu c u khởi kiện c a nguyên đ n Ngân hàng A về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” v i b đ n bà Đ Th L.
Bu c bà Đ Th L phải trả cho Ngân hàng A t ng c ng 10.338.000 đ ng (Mư i triệu, ba tr m ba mươi tám nghìn đồng . trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng (Mư i triệu đồng , tiền lãi trong hạn 338.000 đ ng (Ba tr m ba mươi tám nghìn đồng .
Kể t ngày tiếp theo c a ngày xét xử s thẩm (ngày 26/5/2021) bà Đ Th L phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi phát sinh theo m c lãi su t đ c thỏa thu n tại h p đ ng tín dụng số 6000006400065620, ký ngày 21/9/2006 cho đến khi bà Đ Th L trả xong n .
3. Về án phí: Bà Đ Th L phải n p số tiền 516.900 đ ng (N m tr m mư i sáu nghìn, chín tr m đồng án phí dân sự s thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 m ời lăm) ngày kể t ngày tuyên án; b đ n c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 m ời lăm) ngày kể t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm yết theo quy đ nh c a pháp lu t.
Trư ng hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại iều 2 Lu t thi hành án Dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các iều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án Dân sự. Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại iều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Mil; - Chi cục THADS huyện Đắk Mil; - Đ ng sự; - L u HS, V . | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa đ ký và đóng d u) Trƣơng Ngọc Thanh |