- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn Ch và chị Nông Thị H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn Ch và chị Nông Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2020/QĐST- HNGĐ | Yên Thế, ngày 24 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/3/2020 giữa:
Anh Vi Văn Ch, sinh năm 1982.
Chị Nông Thị H, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Bản TM, xã ĐV, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn Ch và chị Nông Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Vi Văn Ch và chị Nông Thị H thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Vi Thị H1, sinh ngày 13/10/2006 và cháu Vi Ngọc D, sinh ngày 09/02/2010 cho anh Ch trực tiếp nuôi dưỡng. Vẫn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh Ch không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị H không trực tiếp nuôi cón có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.
- Về tài sản, công nợ: Anh Vi Văn Ch và chị Nông Thị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vi Văn Ch và chị Nông Thị H đều là người dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên anh Ch và chị H được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện YTh; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện YTh; - UBND xã ĐV; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | Thẩm phán (Đã ký) Dƣơng Đình Hƣng |