vanban.org

Bản án 40/2020/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 21/08/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn Chung đã phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy’’.

Xử phạt: Nguyễn Văn C 12 (Mười hai) tháng t thời hạn chấp hành hình phạt t tính t ngày bắt 28/01/2020. Áp dụng: Đi m a kho n 2 đi m a kho n 3 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vu an NGuyen Van C1 - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điều 178 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn Chung đã phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy’’.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số 40/2020/HS-ST
Ngày 26/05/2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

+ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiên Nga.

+ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Thắng và ông Nguyễn Văn Bẩy.

- Thư ký Tòa án ghi iên n phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường cán bộ T a án nhân dân thị xã Đông Triều t nh Qu ng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông triều tỉnh u ng Ninh tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Nhàn: i m sát viên.

Ngày 26 tháng 05 năm 2020, tại trụ sở Toà án nh n d n thị xã Đông Triều công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 24/2020/HSST ngày 27/3/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 36/2020/QĐXXST-HS ngày 12/05/2020 đối với bị cáo:

Nguyễn Văn C; Tên gọi khác: Không có; sinh ngày: 26/02/1994; Nơi Đ H TT: Thôn B, xã A, thị xã Đ, t nh Q; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 8/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn Q, và bà Trần Thị T; Gia đình có 2 anh em, bị cáo là con thứ nhất, vợ con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: Không có. Bị cáo bị bắt qu tang ngày 28/01/2020, hiện đang tạm giam tại trại tạm giam công an t nh Qu ng Ninh có mặt tại phiên tòa.

Người làm chứng: Ông Nguyễn Văn Q; sinh năm 1969; Nơi Đ H TT: Thôn B, xã A, thị xã Đ, t nh Q; Có mặt tại phiên tòa.

Người chứng kiến:

1/ Ông Đào Duy T; sinh năm 1954; Nơi thường trú: Thôn T, xã A, thị xã Đ, t nh Q. Vắng mặt tại phiên tòa.

2/ Chị Nguyễn Thị C; sinh năm 1969; Nơi thường trú: Thôn T, xã A, thị xã Đ, t nh Q. Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN.

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

ho ng 16 giờ ngày 28/01/2020 tại thôn Thành Long xã An Sinh thị xã Đông Triều t nh Qu ng Ninh qua công tác tuần tra Công an thị xã Đông Triều ki m tra bắt qu tang Nguyễn Văn C có hành vi cất giấu trái phép chất ma túy thu giữ tại l ng bàn tay trái C đang cầm 01(một) túi nilon kích thước (2x2 5) cm, bên trong chứa chất tinh th màu trắng. Ngoài ra c n tạm giữ của C 01 (một) điện thoại di động Oppo màu đen và 01(một) xe mô tô bi n ki m soát 14Z1-35735.

Tại b n kết luận giám định số 115/GĐMT ngày 31/01/2020 của ph ng ỹ thuật hình sự Công an t nh Qu ng Ninh kết luận: Chất tinh th màu trắng trong 01 (một) túi nilon thu của Nguyễn Văn C là chất ma túy loại Methamphetamine khối lượng 0 134 (không phẩy một ba bốn) gam. (Methamphetamine nằm trong Danh mục IIC, STT:323; Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ Ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất).

Quá trình điều tra, Nguyễn Văn C khai nhận hành vi phạm tội như đã nêu trên. Về nguồn gốc số ma túy, C khai: Do có nhu cầu sử dụng ma túy và thông qua Đoàn Ngọc S, trú tại thôn S, xã A, thị xã Đ giới thiệu, kho ng 15 giờ ngày 28/01/2020, C điều khi n xe mô tô đến khu vực cổng làng Vị Thủ, xã Thủy An, thị xã Đông Triều gặp và thỏa thuận mua của người phụ nữ (không rõ lai lịch địa ch ) 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ma túy dạng đá. Sau khi giao tiền người phụ nữ này đưa cho C 01(một) túi nilon bên trong chưa chất tinh th màu trắng khi đang trên đường về đến khu vực thôn Thành Long, xã An Sinh, thị xã Đông Triều thì bị phát hiện bắt qu tang.

B n Cáo trạng số 35/CT-VKS - ĐT ngày 25/3/2020 của Viện ki m sát nhân dân thị xã Đông Triều, t nh Qu ng Ninh đã truy tố bị cáo Nguyễn Văn C về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy theo đi m c kho n 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Đại diện Viện ki m sát giữ quyền công tố tại phiên t a giữ nguyên quan đi m đã truy tố bị cáo như cáo trạng và đề nghị hội đồng xét xử:

- Áp dụng: Đi m c kho n 1 Điều 249; Điều 38, đi m s kho n 1, kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự: Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Văn C t 12 (Mười hai) tháng tù đến 15 (Mười năm) tháng t về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy thời hạn t tính t ngày bắt 28/01/2020.

Áp dụng: Đi m a kho n 1 Điều 46 đi m c kho n 1 kho n 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; đi m a kho n 2 đi m a kho n 3 điều 106 bộ luật tố tụng hình sự đề nghị:

Tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong hoàn lại sau giám định số 115/GĐMT của ph ng kỹ thuật hình sự Công an t nh Qu ng Ninh.

+ Tr lại bị cáo C 01 chiếc điện thoại nhãn hiệu Oppo màu đen có số Imei 1: 866988040709858, số imei 2: 866988040709841.

Đối với xe môtô bi n ki m soát 14Z1-35735 do ông Nguyễn Văn Q là bố đẻ của C mua đăng ký mang tên Nguyễn Văn C, sử dụng làm phương tiện đi lại của gia đình Cơ quan điều tra đã tr lại chiếc xe mô tô trên cho ông Q.

Tại phiên tòa bị cáo nhận tội, không tranh luận với đại diện Viện ki m sát. Bị cáo th a nhận: Việc truy tố và đưa bị cáo ra xét xử là đúng người đúng tội, không oan sai đề nghị Hội đồng xét xử gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Mặc dù vắng mặt tại phiên tòa xong lời khai của những người chứng kiến ông Đào Duy T, chị Nguyễn Thị C trong quá trình điều tra được chứng kiến cơ quan công an bắt giữ C, thu giữ vật chứng như đã nêu trên ph hợp với lời khai của bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết định, tài liệu, chứng cứ, của Cơ quan điều tra Công an thị xã Đông Triều, của Điều tra viên, của Viện Ki m sát nhân dân thị xã Đông Triều, của Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tài liệu chứng cứ của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng và các tài liệu, chứng cứ được thu thập sử dụng tại phiên tòa của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về việc định tội đối với bị cáo Nguyễn văn C:

Lời khai của bị cáo Nguyễn Văn C tại phiên tòa hoàn toàn phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của những người chứng kiến, vật chứng thu giữ của bị cáo, kết luận giám định và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, hội đồng xét xử đủ căn cứ kết luận:

Hồi 16 giờ ngày 28/01/2020, tại thôn Thành Long, xã An Sinh, thị xã Đông Triều t nh Qu ng Ninh, Nguyễn Văn C bị bắt qu tang khi đang thực hiện hành vi tàng trữ đ sử dụng 0,134 gam (không phẩy một ba bốn gam) ma túy loại Methamphetamine.

Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự phạm tội do lỗi cố ý. Hành vi của bị cáo xâm phạm đến chế độ độc quyền qu n lý của nhà nước về chất ma túy. Với các chứng cứ, hành vi, của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại đi m c kho n 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự. Vì vậy cáo trạng của Viện Ki m sát nhân dân thị xã Đông Triều truy tố bị cáo và lời luận tội của ki m sát viên tại phiên t a đối với bị cáo là có căn cứ đúng người, đúng tội.

Về hình phạt:

Về hình phạt chính

Điều 249 Bộ luật hình sự quy định:

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, s n xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây thì ị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0 1 gam đến dưới 05 gam”.

Tình tiết tăng nặng: Không có

Tình tiết giảm nhẹ: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối c i về hành vi phạm tội của bị cáo, b n thân bị cáo cũng có thời gian phục vụ trong qu n đội do đó bị cáo được hưởng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại đi m s kho n 1, kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.

Đ tăng cường biện pháp phòng ng a ngăn chặn tội phạm nói chung cũng như đ giáo dục, c i tạo riêng đối với bị cáo cần có một hình phạt nghiêm, cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội một thời gian đủ đ bị cáo sửa chữa lỗi lầm của b n thân.

Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại kho n 5 Điều 249 của Bộ luật hình sự người phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy c n có th bị phạt tiền t 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đến 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Hội đồng xét xử xét thấy bị cáo Nguyễn Văn C là người không có nghề nghiệp, không có thu nhập ổn định, nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

Đối với người thanh niên tên Đoàn Ngọc S quá trình điều tra cơ quan điều tra xác định không có mặt tại địa phương cơ quan điều tra tiếp tục điều tra khi nào làm rõ sẽ xử lý sau.

Đối với người phụ nữ đã bán ma túy cho C quá trình điều tra cơ quan điều tra không xác định được lai lịch nên không đủ căn cứ đ xử lý.

Về xử lý vật chứng:

- Đối với chiếc điện thoại nhãn hiệu Oppo màu đen có số Imei1: 866988040709858, số imei 2: 866988040709841 không liên quan đến việc phạm tội nên tr lại bị cáo .

- Số ma túy hoàn lại sau giám định là vật cấm lưu hành nên tịch thu tiêu hủy.

Về án phí: Bị cáo ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo b n án theo quy định của pháp luật.

T nhận định trên :

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ đi m c kho n 1 Điều 249; đi m s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn Chung đã phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy’’.

Xử phạt: Nguyễn Văn C 12 (Mười hai) tháng t thời hạn chấp hành hình phạt t tính t ngày bắt 28/01/2020.

2. Áp dụng: Đi m a kho n 2 đi m a kho n 3 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong hoàn lại sau giám định số 115/GĐMT ngày 31/01 /2020 của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an t nh Qu ng Ninh.

+ Tr lại bị cáo Nguyễn Văn C 01 chiếc điện thoại nhãn hiệu Oppo màu đen có số Imei 1: 866988040709858, số Imei 2: 866988040709841.

(Toàn bộ vật chứng theo biên b n giao nhận vật chứng ngày 26/3/2020 giữa Công an thị xã Đông Triều và Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều).

3. Áp dụng: ho n 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án:

Buộc bị cáo Nguyễn Văn C ph i nộp vào ng n sách nhà nước 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.

4/ Áp dụng: Điều 331; kho n 1 Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự. Bị cáo được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án.

Cỡ chữ