- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tu n bố các bị cáo TNT và NĐD phạm t i “Trộm c p tài sản”
- Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2020/HS-ST Ngày 17-11-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N H YỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH H A
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Hoàng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Viết Nguyên
2. Bà Lê Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Hoa - Thư T a n T a n nh n d n hu n n Định t nh Thanh H a
- Đ i di n Vi n ki s t nh n d n hu n Yên Đ nh Thanh H a tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị T n - Kiểm s t vi n
Trong ngày 17 tháng 11 năm 2020 tại Tr s T a n nh n d n hu n n Định t nh Thanh H a t ử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 37/2020/TLST-HS ngày 02 tháng 10 năm 2020 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 37/2020/QĐXXST-HS ngày 27 tháng 10 năm 2020 đối với các bị cáo:
1. H v t n: TNT, sinh ngày 16/5/1992, Tại xã Y, huy n n Định, t nh Thanh Hóa.
Nơi cư trú: Thôn P, xã Y, huy n n Định, t nh Thanh Hóa; nghề nghi p: lao đ ng tự do; tr nh đ h c vấn: 08/12; dân t c: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: i t Nam; Con ông L sinh năm 1968, con bà Đ sinh năm 1969; gia đ nh c 02 anh em, bị cáo là con thứ 2; bị cáo chưa c vợ con.
Tiền án, tiền sự: không;
Về nhân thân:
- Ngày 02/11/2011 bị T a n nh n d n hu n n Định ử phạt 12 tháng tù cho hư ng n treo về t i Tr m cắp t i sản
- Ngày 30/7/2013 bị công an hu n n Định ử phạt hành chính về h nh vi m hại sức hỏe của người h c.
- Ng 03/4/2015 bị Công an hu n n Định ử phạt vi phạm h nh chính về h nh vi đ nh nhau
- Ng 28/8/2015 bị Công an hu n n Định ử phạt vi phạm hành chính về h nh vi m hại sức hỏe của người h c.
Bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam, có mặt tại phiên tòa.
2 H v t n: NĐD, sinh ngày 30/9/1999, tại thị xã Y, huy n n Định, t nh Thanh Hóa Nơi cư trú: Thôn P, xã Y, hu n n Định Thanh H a; nghề nghi p: lao đ ng tự do; tr nh đ h c vấn: 12/12; dân t c: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: i t Nam; Con ông A, sinh năm 1977, con bà T, sinh năm 1981; gia đ nh c 02 anh em, bị cáo là con đầu; bị cáo chưa c vợ con.
Tiền n tiền sự: Không
Bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam, có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại: Ông N sinh năm 1957
Địa ch : Thôn P, xã Y, hu n n Định Thanh H a.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông V sinh năm 1959
Địa ch : Thôn P, xã Y, hu n n Định Thanh H a
- Các người làm chứng: Chị P
Địa ch : Thôn P, xã Y, hu n n Định Thanh H a
Tại phi n t a có mặt ông V, vắng mặt ông N và chị P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung v n được tóm tắt như sau:
Khoảng 20 giờ ng 20/4/2020, TNT thôn P, xã Y hu n n Định điều hiển e mô tô Future hông c iển iểm so t đi qua nh ho của gia đ nh ông N cùng thôn Quan s t thấ hông c người trông coi quản l n n TNT nả sinh định tr m cắp t i sản TNT dùng Cờ l để trong cốp e bẻ 02 thanh nối ngang cửa sổ hông b n phải nh ho đ t nhập v o b n trong lấ m t bao c m đến hu vực nghĩa trang ã Y rồi g i đi n thoại cho ông V P, xã Y l m trang trại, TNT n i với ông V: C người bạn giao c m c n thừa nếu ông muốn mua thì TNT sẽ bán cho đồng thời sẽ mang đến trước 1 bao cho em thử. Xem xong ông TNT đồng mua với gi mà TNT đã đề uất 180 000đ/bao
Để thực hi n được h nh vi TNT g i đi n cho NĐD sinh năm 1999 cùng thôn n i c vi c cần nhờ, và đến nh ch NĐD đến hu vực nghĩa trang ã Y. Tại đ TNT bảo NĐD sang nhà anh Trịnh Ho i Phúc gần đ mượn chiếc gi gắn giữa e m v thùng e lôi, còn TNT về nh m nh lấ thùng e lôi mang đến nghĩa trang Sau đ TNT ch NĐD đến hu vực dốc gần nh ho của gia đ nh ông N. TNT dùng Cờ l bẻ thanh im loại dưới cùng cửa sổ thấ vậ NĐD hỏi TNT: “Thế là đi trộm à chú, cháu không làm đâu” TNT trả lời: “Đã đến đây rồi không làm cũng có tội” N i ong TNT trèo vào trong nhà vác các bao cám đưa qua ô cửa sổ c n NĐD ngo i đỡ v ếp c c bao c m đặt hông nh ho Sau hi lấ được các bao cám, TNT trèo ra ngo i iểm đếm được 52 bao TNT và NĐD ếp c c bao c m l n thùng e lôi đẩ lại đầu dốc gần nh ho gắn v o e máy, rồi m t m nh TNT vận chu ển đến trang trại giao cho ông V.
Do hông ch được hết tất cả số c m vừa lấ được trong m t chu ến n n TNT ch l m 3 chu ến. Sau hi nhận được tổng số 53 bao (bao gồm 01 bao mang đến trước để kiểm tra), ông V trả tiền cho TNT thì TNT ch lấ 9 400 000đ Nhận tiền ong TNT đi gặp NĐD v c đưa cho NĐD 4 000 000đ nhưng NĐD hông nhận sau đ TNT ch NĐD về nh
Đến s ng ng 21/4/2020 chị P là nhân viên nhà ông N đến ho th ph t hi n to n b số c m l thức ăn cho lợn si u nạc nhãn hi u Seven loại 11S đã bị mất
Qu tr nh điều tra cơ quan công an đã tru t m người phạm t i v t i sản bị mất đến ng 27/4/2020 NĐD đầu thú ng 13/7/2020 TNT đầu thú hai nhận to n b h nh vi m m nh đã thực hi n Đối với số c m bị mất do ông V không biết mua phải t i sản tr m cắp n n đã cho lợn ăn hết cơ quan công an hông thu hồi được
Theo Kết quả định gi t i sản của H i đồng định gi t i sản hu n n Định thì tổng gi trị t i sản m TNT và NĐD tr m cắp của gia đ nh ông N là 14 310 000đ (Mười bốn triệu ba trăm mười nghìn đồng).
Đến na người bị hại ông N đã nhận được tiền bồi thường thỏa đ ng v hông c u cầu bồi thường g th m
Tại bản c o trạng số 38/CT- KS Đ ng 02/10/2020 của i n iểm s t nh n d n hu n n Định đã tru tố các bị cáo TNT, NĐD về t i “Tr m cắp t i sản” theo hoản 1 Điều 173 của luật H nh sự
Tại phi n t a sơ thẩm đại di n i n iểm s t nh n d n hu n n Định giữ nguyên quyết định truy tố v đề nghị H i đồng t ử p d ng hoản 1 Điều 173, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58, Điều 38 của luật H nh sự. Đề nghị xử phạt TNT từ 07 th ng đến 10 th ng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ng bắt thi hành án.
p d ng hoản 1 Điều 173, điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58, Điều 36 của luật H nh sự Đề nghị xử phạt bị cáo NĐD từ 12 đến 15 th ng cải tạo không giam giữ. Vì bị c o đang theo h c nghề nên không khấu trừ thu nhập.
ề ử l vật chứng: Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 47 của luật H nh sự; điểm a hoản 2 Điều 106 của luật Tố t ng h nh sự.
Đề nghị tịch thu tiêu hủy 03 thanh kim loại dạng h p rỗng, màu ghi, là các thanh chắn cửa sổ nhà kho, không còn giá trị sử d ng, hi n đang được bảo quản tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n n Định.
Tại phiên tòa các bị cáo TNT, NĐD khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình và xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG T :
Tr n cơ s n i dung v n căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ v n đã được tranh t ng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:
[1] ề h nh vi qu ết định của c c cơ quan TNT h nh tố t ng v người TNT h nh tố t ng: Cơ quan điều tra Điều tra vi n, i n iểm s t Kiểm s t vi n trong qu tr nh điều tra tru tố đã thực hi n đúng thẩm qu ền tr nh tự thủ t c tố t ng theo quy định của luật Tố t ng h nh sự
[2] ề t i danh: Tại phi n t a sơ thẩm, các bị cáo TNT và NĐD đã thừa nhận: Vào đ m ngày 20/4/2020, các bị c o đã c h nh vi l n lút tr m 53 bao cám l thức ăn cho lợn si u nạc nhãn hi u Seven loại 11S của gia đ nh ông N gi trị theo định gi l 14 310 000đ (Mười bốn triệu ba trăm mười nghìn đồng). ời hai nhận của c c bị c o phù hợp với lời khai của bị hại người làm chứng, tang vật thu giữ cùng các tài li u h c đã thu thập được có trong hồ sơ v án. Do đ H i đồng xét xử c đủ cơ s kết luận: Các bị cáo TNT và NĐD phạm t i Tr m cắp tài sản; t i phạm và hình phạt được qu định tại khoản 1 Điều 173 B luật hình sự năm 2015.
Trong v án này còn có ông V l người đã mua 53 bao cám nói trên, quá trình điều tra c định khi mua ông V không biết tài sản này là tài sản tr m cắp n n cơ quan điều tra không truy cứu trách nhi m hình sự đối với ông V l đúng qu định của pháp luật, H i đồng xét xử không xem xét.
[3] X t c c t nh tiết tăng nặng giảm nhẹ tr ch nhi m h nh sự:
Về tình tiết tăng nặng: Các bị c o đều không bị áp d ng tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự nào.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Bị cáo TNT được hư ng các tình tiết giảm nhẹ là thành khẩn hai b o đã bồi thường khắc ph c hậu quả, sau khi phạm t i bị phát hi n đã ra cơ quan công an đầu thú được qu định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật hình sự.
Bị cáo NĐD được áp d ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự là Phạm t i lần đầu và thu c trường hợp ít nghiêm tr ng; Bồi thường khắc ph c hậu quả; Thành khẩn hai b o v đầu thú, ngoài ra bị cáo có thời gian tham gia quân ngũ là các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự được qu định tại điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật hình sự.
[4] Xét về tính chất, mức đ của hành vi phạm t i và hình phạt:
Trong v án này có nhiều bị cáo cùng tham gia thực hi n t i phạm nhưng không có sự bàn bạc và phân công vai trò từ trước, không có sự cấu kết chặt chẽ, nên ch l đồng phạm giản đơn
Bị cáo TNT là người kh i ướng vi c tr m cắp tài sản l người chủ đ ng, tích cực thực hi n hành vi phạm t i, chủ đ ng t m người tiêu th và được hư ng toàn b lợi ích từ vi c bán số tài sản tr m cắp, nên giữ vai trò số 1 trong v án.
Bị cáo NĐD biết vi c mình cùng với TNT làm là hành vi tr m cắp tài sản nhưng hi nghe TNT rủ rê thì tự nguy n làm theo, giúp bị cáo TNT thực hi n hành vi tr m cắp, nên giữ vai trò số 2 trong v án.
Về nhân thân: Bị cáo TNT l người có nhân thân xấu năm 2011 đã từng bị Tòa án nhân dân huy n n Định kết án về t i tr m cắp tài sản. Từ năm 2013 đến năm 2015 li n t c 3 lần c h nh vi đ nh nhau g thương tích cho người khác, bị công an huy n n Định xử phạt vi phạm h nh chính Do đ cần phải áp d ng hình phạt nghiêm minh, cần áp d ng hình phạt tù theo qu định tại Điều 38 B luật hình sự tương ứng với tính chất, mức đ nguy hiểm của hành vi phạm t i, nhân thân của bị cáo mới đủ tác d ng giáo d c bị cáo thành công dân tốt. Tuy nhiên quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, cần xem xét giảm nhẹ m t phần cho bị cáo khi quyết định hình phạt.
Đối với bị cáo NĐD l người giữ vai trò thứ 2 trong v án, hông được hư ng lợi từ vi c phạm t i. Bản thân bị cáo l người không có tiền án, tiền sự, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, nên khi quyết định hình phạt được xem xét mức phạt thấp hơn bị cáo TNT. Tuy nhiên tại phi n t a Đại di n vi n kiểm s t đề nghị áp d ng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với bị cáo NĐD là chưa phù hợp, mà trong v án này phải áp d ng hình phạt tù cho hư ng án treo đối với bị cáo NĐD mới tương ứng với tính chất, mức đ hành vi phạm t i mà bị c o đã thực hi n đảm bảo tính răn đe gi o d c và phòng ngừa chung.
[5] Về hình phạt bổ sung: Các bị cáo không có nghề nghi p và thu nhập ổn định, bản thân bị cáo NĐD thu c h cận nghèo, nên không áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
[6] ề tr ch nhi m d n sự: Qu tr nh điều tra cơ quan điều tra đã trả lại t i sản bị tr m cắp cho bị hại bị hại hông c u cầu g n n hông em t
[7] ề ử l vật chứng:
Đối với chiếc Cờ l v chiếc e mô tô Futere hông biển iểm so t của TNT, do TNT khai hi đầu thú l đã bị mất, cơ quan điều tra hông thu hồi được nên hông c cơ s để ử l .
Đối với chiếc gi
o e lôi mượn của anh Trịnh Ho i Phúc c c bị c o hai bị mất cơ quan điều tra hông thu hồi được anh Phúc cũng hông u cầu gì nên không xem xét.
Đối với chiếc thùng e lôi bị c o TNT mượn của ông Trịnh ăn ai (bố đẻ của TNT) để ch c m đi ti u th ông ai hông biết TNT sử d ng v o vi c phạm t i Sau hi điều tra l m rõ cơ quan công an đã trả lại cho ông Lai l phù hợp n n không xem xét.
Đối với 53 bao c m l thức ăn chăn nuôi gia đ nh ông V đã sử d ng cho lợn ăn hi n cơ quan điều tra hông thu hồi được n n H i đồng t ử hông xem xét.
Đối với 03 thanh im loại chắn ngang cửa sổ nh ho bị c o TNT đã bẻ để v o tr m cắp t i sản hi n hông c n gi trị sử d ng ông N hông c nhu cầu nhận lại n n tịch thu ti u hủ
[8] ề n phí: C c bị c o phải chịu n phí h nh sự sơ thẩm theo qu định của ph p luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 173 B luật Hình sự; Điều 260 Điều 333 B luật tố t ng hình sự.
Tu n bố các bị cáo TNT và NĐD phạm t i “Trộm c p tài sản”
- Áp d ng hoản 1 Điều 173, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của luật H nh sự năm 2015.
Xử phạt bị cáo TNT 10 (Mười) th ng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
- Áp d ng hoản 1 Điều 173, điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 65 của luật H nh sự năm 2015.
Xử phạt bị cáo NĐD 08 (Tám) th ng tù cho hư ng án treo thời gian thử thách 16 (Mười sáu) tháng tính từ ng tu n n sơ thẩm.
Giao bị cáo NĐD cho UBND xã Y, huy n n Định giám sát, giáo d c trong thời gian thử th ch Trong trường hợp người được hư ng n treo tha đổi nơi cư trú thì thực hi n theo qu định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử th ch người được hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định bu c người được hư ng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản n đã cho hư ng án treo.
2. Về xử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 của luật H nh sự; Điều 106 của
luật Tố t ng h nh sự.
Tịch thu ti u hủ 03 thanh im loại đã qua sử d ng dạng h p rỗng m u ghi ích thước mỗi thanh 43cm 2cm 1cm hi n đang lưu giữ tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n n Định, theo phiếu nhập kho số NK 002 ngày 06/10/2020 của Chi c c thi hành án dân sự huy n n Định.
3. Về án phí: Áp d ng khoản 2 Điều 136 B luật tố t ng hình sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường v Quốc h i.
Bu c TNT, NĐD mỗi bị cáo phải chịu 200 000đ n phí h nh sự sơ thẩm n p ng n s ch nh nước.
4. Về qu ền h ng c o: Các bị c o Người có QLNVLQ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị hại có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản n được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND t nh Thanh Ho ; - KSND t nh Thanh H a; - KSND hu n n Định; - Công an hu n n Định; - C c bị c o; bị hại; người c Q N Q; - Chi c c THADS n Định; - ưu hồ sơ | TM. HỘI Đ NG XÉT X SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Xuân Hoàng |