- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H xin ly hôn Vũ Đình K"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật hôn nhân v gia đìnhxử
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2020/HNGĐ-ST Ngày: 16/8/2021 V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Ngu n Th im H ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Ho ng Th Len.
2. Ông Bùi Đức Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Th Ngu ệt - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: B Trương Th Hu ền - iểm sát viên.
Ngày16 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2021/TLST-HNGĐ ng 06 tháng 7 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân v gia đình theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 48/2021/QĐXX-ST ngày 02 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:
- Ngu ên đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1998;
Nơi Đ H TT: Phường S, th xã , tỉnh H Tĩnh.
Nơi ở hiện nay: G, Korea. ( H n Quốc)
- B đơn: Anh Vũ Đình K, sinh năm 1991;
Nơi Đ H TT: Thôn T, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình.
Nơi ở hiện na : 201 ho, 39, Sinchon-ro 11-gil, S, S, Korea. ( H n Quốc)
- Người đại diện theo ủy quyền của anh K: Bà Ngu n Th N, sinh năm 1969;
Nơi cư trú: Thôn T, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình.
(Chị H, anh K, bà N đ u v ng m t)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai cùng các tài liệu chứng cứ, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H trình bày và có yêu cầu khởi kiện như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ch Ngu n Th H v anh Vũ Đình K tự ngu ện kết hôn v i nhau, c đăng ký kết hôn tại
an nhân dân xã An Mỹ, hu ện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình v o ng 21/4/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian ngắn thì phát sinh mâu thu n. Ngu ên nhân l do t nh tình không hợp, ất đồng quan điểm sống d n đến vợ chồng thường xu ên cãi vã. Ch H và anh K đã đi xuất khẩu lao động tại H n Quốc từ đầu năm 2019, vợ chồng đã l thân từ đ đến na , không quan tâm gì đến nhau. Nay ch xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt được, ch êu cầu Tòa án giải qu ết cho ch được l hôn anh Vũ Đình K. Hiện ch H đang ở nư c ngo i nên ch H đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình giải qu ết vắng mặt.
Về quan hệ con chung: Ch Ngu n Th H v anh Vũ Đình K c một con chung l Vũ Ha N - sinh ng 08/12/2018. L hôn ch xin nuôi con chung v không êu cầu anh K đ ng g p cấp dư ng nuôi con chung cùng ch . Hiện con chung đang ở v i ố mẹ đẻ ch H được đảm ảo về mọi điều kiện nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục.
Về quan hệ t i sản: Ch Ngu n Th H không yêu cầu Tòa án giải qu ết.
- Tại bản tự khai anh Vũ Đình K trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình K thừa nhận việc êu tìm hiểu v đăng ký kết hôn l ho n to n tự ngu ện, khi chung sống c m u thu n như ch H trình
l đúng. Na ch H xin l hôn, anh cũng xác đ nh tình cảm không còn và đồng ý ly hôn. Anh c đơn xin xét xử vắng mặt. Anh tự ngu ện v ủ qu ền cho mẹ đẻ là bà Ngu n Th N, sinh năm 1969 giao nộp các văn ản v nộp tạm ứng án ph cho ch H.
Về con chung: Anh Vũ Đình K v ch Ngu n Th H c một con chung l Vũ Ha N - sinh ng 08/12/2018. L hôn anh đồng ý v i để ch H trực tiếp nuôi con chung, không êu cầu anh đ ng g p cấp dư ng nuôi con chung.
Về t i sản: Anh v ch H không c t i sản chung, không nợ ai, không ai nợ vợ chồng, không êu cầu Tòa án giải qu ết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát iểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý v giải qu ết vụ án, những người tiến h nh tố tụng v các đương sự đã chấp h nh đúng các qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ v o các t i liệu c trong hồ sơ vụ án v kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình xử cho ch H được ly hôn anh K, xử giao con chung cho ch H trực tiếp nuôi dư ng v chấp nhận việc ch H không êu cầu anh K cấp dư ng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:Xét thấ , đơn l anh Vũ Đình K c hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã A, hu ện Q, tỉnh Thái Bình. Ch H và anh K hiện đang cư trú tại H n Quốc, đều đã c ản tự khai, đơn đề ngh xét xử vắng mặt gửi về cho Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Vì vậ , To án nhân dân tỉnh Thái Bình tiến h nh thụ lý, giải qu ết vụ án l hôn giữa ch H, anh K, xét xử vắng mặt các đương sự v Viện kiểm sát tham gia phiên to l đúng v i qu đ nh tại Điều 21, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấ , ch H, anh K tự ngu ện tìm hiểu, c đăng ký kết hôn năm 2018 l hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng ch H, anh K phát sinh mâu thu n nga sau khi kết hôn thời gian ngắn, ngu ên nhân do t nh tình không hợp, ất đồng trong quan điểm sống. Cả hai đều thừa nhận đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc từ đầu năm 2019 v vợ chồng đã ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Na ch H xin ly hôn, anh K đồng ý ly hôn. Như vậ , tình trạng hôn nhân của ch H, anh K l trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đ ch của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân v gia đìnhxử cho ch H được l hôn anh K.
Về quan hệ con chung: Ch H, anh K c một con chung l Vũ Ha N - sinh ng 08/12/2018. L hôn ch H xin nuôi con, không êu cầu anh K cấp dư ng nuôi con, anh K cũng đồng ý v i êu cầu của ch H. Do đ xử giao con chung l Vũ Ha N cho ch H trực tiếp nuôi dư ng, chấp nhận sự tự ngu ện của ch H không êu cầu anh K cấp dư ng nuôi con chung cùng ch l phù hợp v i Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình.
Về t i sản chung: Ch H, anh K đều không êu cầu Tòa án giải qu ết, nên Tòa án không đặt ra giải qu ết.
Về án ph : Ch H phải ch u án ph hôn nhân v gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của
an Thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch Ngu n Th H được l hôn anh Vũ Đình K.
2. Về quan hệ con chung: Xử giao con chung l Vũ Ha N - sinh ng 08/12/2018 cho ch Ngu n Th H trực tiếp nuôi dư ng, chấp nhận việc ch H không êu cầu anh K cấp dư ng nuôi con chung cùng ch .
Anh K c qu ền thăm nom con chung. Ch H, anh K c qu ền êu cầu tha đổi người trực tiếp nuôi con chung v êu cầu cấp dư ng nuôi con chung khi có yêu cầu.
3. Về quan hệ t i sản: hông đặt ra giải qu ết.
4.Về án ph :Ch Ngu n Th H phải nộp 300.000 đồng án ph l hôn sơ thẩm nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai số 0005080 ngày 30 tháng 6 năm 2021 tại Cục Thi h nh án dân sự tỉnh Thái Bình (do
Ngu n Th N l mẹ đẻ của anh Vũ Đình K nộp tha ).
Án xử công khai sơ thẩm, ngu ên đơn, đơn vắng mặt tại phiên tòa, c qu ền kháng cáo ản án trong thời hạn 30 ng kể từ ng nhận được ản án hợp lệ./.
| Nơi nhận:- VKSND tỉnh Thái Bình; - Đương sự; - UBND xã An Mỹ, H.Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị i H ng |