vanban.org

Bản án 40/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Luật thi hành án dân sự. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Huỳnh Thị H, Lê Văn C"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2020/DS-ST
Ngày: 09-3-2020.
V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Nghiệm.

2. Bà Nguyễn Thị Thúy Loan.

Thư ký phiên tòa: Ông Lương Huỳnh Phúc Tài – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quí – Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 257/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2020/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2020/QĐST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Trụ sở: Phường *, Quận *, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn G – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: Số *, Phường *, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Ủy quyền lại: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1975 – Trưởng phòng giao dịch Gò Công (có mặt).

Địa chỉ: Số *, Phường *, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1977 (vắng mặt).

Ông Lê Văn C, sinh năm 1973 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang, ông Nguyễn Minh Tuấn trình bày:

Ngày 30/01/2019, Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang – Phòng giao dịch Gò Công cho bà Huỳnh Thị H và ông Lê Văn C vay 50.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 0082400230 ngày 30/01/2019, lãi suất vay 1,7%/tháng; thời hạn vay 09 tháng, hạn trả nợ hết ngày 30/10/2019; mục đích vay để bổ sung vốn kinh doanh thịt heo; hình thức cho vay tính chấp, không có thế chấp tài sản bảo đảm; thỏa thuận trả tiền vốn và lãi trả trong thời hạn 09 tháng là 57.629.100 đồng theo giấy nhận nợ ngày 30/01/2019, mỗi ngày trả vốn 183.200 đồng và lãi là 28.000 đồng; nhưng bà H, ông C chỉ trả được tiền vốn 13.007.200 đồng và lãi là 1.988.000 đồng; hiện nay còn nợ Ngân hàng 42.633.900 đồng (trong đó vốn 36.992.800 đồng và lãi là 5.641.100 đồng).

Tại phiên tòa, anh T (đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang) yêu cầu bà H và ông C liên đới trả lại cho Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang – Phòng giao dịch Gò Công số tiền 42.633.900 đồng; trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật; không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.

* Tại phiên tòa, cũng như trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn bà Huỳnh Thị H và ông Lê Văn C vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán đã thực hiện đúng các thủ tục tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Theo các tình tiết của vụ án và yêu cầu của đương sự. Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Hợp đồng vay tài sản”, nên áp dụng giải quyết theo các điều 463, 466 Bộ luật dân sự.

Xét thấy bị đơn bà Huỳnh Thị H và ông Lê Văn C đã được niêm yết các văn bản tố tụng, giấy triệu tập dự phiên họp công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử hợp lệ, đúng quy định của pháp luật; nhưng bà H, ông C vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà H và ông C là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang yêu cầu bà H và ông C liên đới trả số tiền 42.633.900 đồng (trong đó vốn 36.992.800 đồng và lãi là 5.641.100 đồng) ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở. Bởi lẻ, anh T đại diện Ngân hàng trình bày Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang – Phòng giao dịch Gò Công có cho bà Huỳnh Thị H và ông Lê Văn C vay 50.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 0082400230 ngày 30/01/2019, thời hạn vay 09 tháng, lãi suất 1,7%/tháng, hạn trả nợ hết ngày 30/10/2019; đồng thời theo giấy nhận nợ ngày 30/01/2019 đã xác định số tiền vốn và lãi vay trả trong thời hạn 09 tháng là 57.629.100 đồng; anh T thừa nhận bà H, ông C đã trả được tiền vốn 13.007.200 đồng và lãi là 1.988.000 đồng; hiện nay còn nợ 42.633.900 đồng (trong đó vốn 36.992.800 đồng và lãi là 5.641.100 đồng). Tòa án đã nhiều lần niêm yết các văn bản tố tụng, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng, hòa giải và nội dung các tài liệu, chứng cứ đã được công bố và yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng cho bà H và ông C, nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến; chứng tỏ bà H và ông C đã từ bỏ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nợ Ngân hàng. Nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà H và ông C trả lại số tiền như trên là có cơ sở; nên chấp nhận.

Về án phí: Bà H và ông C phải liên đới chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Xét ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở, nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: - Điều 463, 466; khoản 1 Điều 468 Bộ Luật dân sự.

- Điều 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Luật thi hành án dân sự.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang .

- Buộc bà Huỳnh Thị H và ông Lê Văn C có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang - Phòng giao dịch Gò Công số tiền 42.633.900 đồng (Bốn mươi hai triệu sáu trăm ba mươi ba ngàn chín trăm đồng); trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Bà H và ông C phải liên đới chịu 2.132.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoài lại Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang tiền tạm ứng án phí 1.066.000 đồng theo biên lai số 0016229 ngày 18/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

Đại diện Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Tiền Giang được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà H, ông C được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai bản án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ