vanban.org

Bản án 40/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất xác lập ngày 21/03/1999 diện tích 19.844,6m2 tại thửa 350, tờ bản đồ số 05, đất tọa lạc tại ấp R1, xã V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn A"
  • Tòa quyết gì? Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…; Điều 132 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2020/DS-ST.
Ngày 25/9/2020.
V/v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Bích Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông

- Ông

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Ni – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường – Kiểm sát viên.

Trong các ngày 25 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2019/TLST-DS, ngày 20/3/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72a/2020/QĐXX-DS ngày 25/8/2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977.

2. Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: ấp X, xã V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm

1984

Địa chỉ: ấp X, thị trấn L, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn A , sinh năm 1956

2. Bà Trần Thị T, sinh năm 1956

Cùng địa chỉ: ấp R, xã V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn

Thu K, sinh năm 1977

HKTT: ấp R, xã V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

: ấp B, xã V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bà Nguyễn Thị Y

Địa chỉ: ấp X, xã V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

- Những người làm chứng:

1. Ông Trương Hoàng P, sinh năm 1966.

Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện TH, Sóc Trăng.

2. Ông Huỳnh Ngọc E, sinh năm 1954.

Địa chỉ: ấp R, xã V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

3. Ông Phan Minh C, sinh năm 1957

Địa chỉ: ấp R, xã V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26 tháng 02 năm 2019 cũng như tại phiên toà sơ thẩm ông Ng

U

L

H trình bày:

L, ông H

A

T

350 do ông A

L

Nay L

H yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

để

quyền sử dụng đất.

L, ông H đồng ý giao trả lại cho ông A, vị trí giao trả nằm ở phía phía tây, cắt tính từ bờ kênh chạy dài hết đất.

Bị đơn

A

T trình bày:

Nguồn gốc đất tranh chấp là

ông

T

, ông

. Năm

N

Y

L

ông

,

L

ông

Nay

T

L

như trên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn

Y

:

L

L

Y

.

A

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn

Thu K khai.

Quan điểm kiểm sát của đại diện Viện kiểm sát như sau:

- Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi kết thúc phần tranh luận tại phiên tòa, Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa, các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đúng với các quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Qua chứng cứ và kết quả tranh tụng tại tòa có cơ sở xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Tại phiên tòa hôm nay những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, những người làm chứng được triệu tập lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227; Điều 229 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt những người nêu trên.

Nguyên đơn b

L, ông

H yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

L, ông H

, A

A T

N

Y

L), do ông N

Y

Y

ông N không cung c

Hội đồng xét xử xét thấy giấy chuyển nhượng đất viết tay ngày 21/3/1999 vi phạm về hình thức giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật dân sự, tuy nhiên các bên thực hiện giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, chủ thể thực hiện giao kết hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật dân sự, tại điểm B.1 tiểu mục 2.3 mục 2 phần 2 Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình quy định giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 vi phạm về hình thức giao kết không bị coi là vô hiệu. Do vậy yêu cầu công nhận hợp đồng của nguyên đơn là phù hợp quy định pháp luật, Hội đồng xét xử chấp nhận.

21.209,6m2

.088m2,

L

L

-

: V

ngang 2m

L

2

. T

243,4m2

19.844,6 m2

L

1.365m2 cho

ô

A.

Về chi phí thẩm định, định giá: Tổng số tiền là 7.488.216 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bị đơn A

phải chịu theo quy định tại Điều 157; Điều 161 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã tạm ứng trước nên bị đơn có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn số tiền này.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên

phải chịu án phí nhưng do bị đơn là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên Hội đồng xét xử thống nhất cho bị đơn được miễn nộp án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 132, điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự; Điểm B.1 tiểu mục 2.3 mục 2 phần 2 Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình.

Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất xác lập ngày 21/03/1999

A

T

L.

L

H đư

diện tích 19.844,6m2 tại thửa 350, tờ bản đồ số 05, đất tọa lạc tại ấp R1, xã V

A

0

- Hướng Đông giáp

có số đo 129m,

- Hướng Tây giáp

0 có số đo 188,90m,

- Hướng Nam giáp

có số đo 139,5m,

- Hướng Bắc giáp

có số đo 127m.

L

2 Văn H

A

T

, tại thửa 350, tờ bản đồ số 05, đất tọa lạc tại ấp R1, xã

A

0

- Hướng Đông giáp

a 350 có số đo 188,90m,

-

+ 12m,

- Hướng Nam giáp

có số đo 7,5m,

- Hướng Bắc giáp

có số đo 4,7m.

4. Án phí dân sự sơ thẩm, chi phí thẩm định và chi phí giám định:

Bị đơn

T có nghĩa vụ nộp tổng số tiền thẩm định, định giá là 7.488.216 đồng. Hoàn trả nguyên đơn tiền tạm ứng thẩm định, định giá đã nộp tổng cộng 7.500.000 đồng (trong đó nhận tại Tòa án số tiền còn thừa là 11.784 đồng và nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị 7.488.216 đồng sau khi

T nộp).

được miễn nộp án phí.

Hoàn trả nguyên đơn bà Nguyễn Thị L

H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008103 ngày 19/3/2019.

Báo cho các đương sự biết, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ