vanban.org

Bản án 40/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1978. HKTT: Số 5 ngách 6/8 phố Đ, phường V, quận B, thành phố H. Địa chỉ cư trú: Số 671 H, phường V, B, H. Bị đơn: Anh Lê Thanh H, sinh năm 1974. HKTT và địa chỉ cư trú: Số 5 ngách 6/8 phố Đ, phường V, quận B, thành phố H. II. Công nhận sự thoả thuận của cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----o0o----
Số : 40/2019/QĐST-HNGĐ
Ba Đình, ngày 30 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đồng Thị Lai Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Uông Thị Hoa

2. Bà Trần Thị An

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Quang Huy-Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo- Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vô ¸n hôn nhân và gia đình thụ lý số: 208/2019/TLST- HNGĐ ngày 26/04/2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” .

XÉT THẤY

Tại phiên tòa chị H và anh H thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1978. HKTT: Số 5 ngách 6/8 phố Đ, phường V, quận B, thành phố H. Địa chỉ cư trú: Số 671 H, phường V, B, H.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh H, sinh năm 1974. HKTT và địa chỉ cư trú: Số 5 ngách 6/8 phố Đ, phường V, quận B, thành phố H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Thanh H có 02 con chung là Lê Nguyễn T, sinh ngày 10/8/2002 và Lê Nguyễn Linh C, sinh ngày 06/02/2006. Giao con chung Lê Nguyễn T, sinh ngày 10/8/2002 và Lê Nguyễn Linh C, sinh ngày 06/02/2006 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H đóng góp tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng/2con kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Thanh H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Thanh H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ 300.000 ®ång tạm ứng ¸n phÝ đã nộp theo biªn lai thu số 0005413 ngµy 24/ 04/2019 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Ba Đình. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ