- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ đơn khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà Nguyễn Thị Hồng Ng đối với ông Trần Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố dụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:40 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 12/11/2019 V/v“Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần HĐXX sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thanh Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Tiễn
2. Ông Phạm Xoa
Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Tuyết Nhung - Cán bộ Tòa án.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng: Bà Trần Nhã Minh Hoàng - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 12/11/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu - thành phố Đà Nẵng tiến hành xét xử công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 96/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 06 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2019/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2019/QĐST – HNGĐ ngày 21/10/2019 giữa các đương sự :
• Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Ng, sinh năm: 1989. Trú tại: Đường M, phường N, quận P, thành phố Đà Nẵng ( Có mặt).
• Bị đơn: Ông Trần Quang H, sinh năm: 1987. Trú tại: Đường M, phường N, quận P, thành phố Đà Nẵng ( Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Ng trình bày: Bà và ông Trần Quang H tự nguyện tổ chức lễ cưới vào năm 2014 đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận P, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống tại địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, thành phố Đà Nẵng là nhà mẹ của bà Ngọc.
Trong quá trình chung sống với nhau thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là ông bà thường xuyên cãi vả nhau, không có tiếng nói chung, không hòa hợp được với nhau, ngày càng trầm trọng. Vợ chồng không sống chung từ năm 2016 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Đến nay, bà Ng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Quang H.
- Về con chung: Bà Ng xác định bà và ông H có 01 con chung tên là Trần Quang Kh, sinh ngày: 17/12/2014. Ly hôn, bà Ng yêu cầu được trực tiếp nuôi con Trần Quang Kh. Yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ng xác định vợ chồng không có tài sản chung, không nợ của ai và không ai nợ ông bà.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân dân quận Hải Châu đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo hoà giải, giấy triệu tập cho ông Trần Quang H để lấy lời khai và tham gia hoà giải nhưng, ông H vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể lấy lời khai của ông H cũng như không thể tiến hành hòa giải theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, ông Trần Quang H là bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do, nên HĐXX căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy, bà Nguyễn Thị Hồng Ng và ông Trần Quang Kh kết hôn vào năm 2014 đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận P, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận.
Căn cứ vào lời khai của bà Nguyễn Thị Hồng Ng và tại phiên tòa thì thấy rằng giữa bà Ng, ông H đã xảy ra nhiều mâu thuẫn thể hiện việc bà Ng, ông H không còn sống chung với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Hiện nay giữa bà Ng và ông H cuộc sống mặc ai nấy lo, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Bà Ng cho rằng mâu thuẫn vợ chồng là do không có tiếng nói chung, hay cải nhau nên không thể hòa hợp mọi chuyện trong gia đình, xuyên suốt quá trình giải quyết vụ án ông Trần Quang H đều vắng mặt chứng tỏ ông cũng không còn tha thiết hàn gắn cuộc hôn nhân với bà Nguyễn Thị Hồng Ng. Do đó, Hội đồng xét xử, xét thấy cần áp dụng các Điều 51 và 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Ng đối với ông H là phù hợp.
[3] Về quan hệ con chung: Quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị Hồng Ng xác định quá trình chung sống với nhau bà và ông H có một con chung tên Trần Quang Kh và yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.
Xét thấy: Kể từ khi bà Ng và ông H không còn sống chung với nhau cho đến nay thì cháu Trần Quang Kh vẫn sống với bà Ng, do bà Ng chăm sóc, nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo việc ăn học, không làm xáo trộn cuộc sống của con, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng Ng là giao con Trần Quang Khải cho bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Trần Quang Kh mỗi tháng 2.000.000 đồng là có cơ sở theo yêu cầu của bà Ng.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị Hồng Ng trình bày không có nên không có yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
* Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Hồng Ng phải chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng ông Trần Quang H phải chịu.
[5] Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm: Về chấp hành pháp luật tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghị án, thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã chấp hành đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự trong vụ án cũng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Hồng Ng đối với ông Trần Quang H.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố dụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ đơn khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà Nguyễn Thị Hồng Ng đối với ông Trần Quang H.
- Về quan hệ hôn nhân:
Xử: Bà Nguyễn Thị Hồng Ng được ly hôn đối với ông Trần Quang H
- Về quan hệ con chung: Giao con Trần Quang Kh, sinh ngày: 17/12/2014 cho bà Nguyễn Thị Hồng Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Quang H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Trần Quang Kh mỗi tháng 2000.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ly hôn, Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự thực hiện theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) cho đến khi thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án đề cập giải quyết.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Hồng Ng phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 0007210 ngày 19/06/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu (Bà Ng đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm). Án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng ông Trần Quang H phải chịu.
Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;. -Ủy ban nhân dân phường N,
TRƯƠNG THANH PHÚC Q. P, Tp Đà Nẵng ( Số 71/2014, quyển 1/2014 Ngày 04/09/2014).
- Lưu hồ sơ vụ án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Xoa Huỳnh Thanh Trà
Trương Thanh Phúc
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;. -Ủy ban nhân dân phường Phước Ninh, Q. Hải Châu, Tp Đà Nẵng ( Số 55/2011, quyển 01/2010 Ngày 01/07/2011). - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Phạm Xoa Nguyễn Thị Minh Nguyệt TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Kinh Luân Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xoa Ông Lê Truyền Bình Căn cứ vào Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự hành nghị án đối với vụ án ly hôn : * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Viết Quốc Phương – Sinh năm 1985 * Bị đơn:Bà Phan Thị Trân Châu – Sinh năm 1986 thành phố Đà Nẵng, (vắng mặt, không có lý do). Bà Phan Thị Trân Châu * Về quan hệ hôn nhân: Châu Kết quả biểu quyết 3/3 (100%) yêu cầu bà Châu cấp dưỡng nuôi con. quy định của pháp luật. Kết quả biểu quyết 3/3 (100%) phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 9478 ngày 15.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu. Ông Phương đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành ỏn dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. nhận ghi đúng và thống nhất ký tên dưới đây. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN – THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | THẨM PHÁN TRƯƠNG THANH PHÚC THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thanh Phúc CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Châu, ngày 22 tháng 9 năm 2017 TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU- TP. ĐÀ NẴNG Vào hồi 8 giờ 30 ngày 22/9/2017. Tại phòng nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến Trú tại: K408/H43/42 Hoàng Diệu, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, (có mặt). Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 59 (mới 23), phường Hòa Thuận Đông, quận Hải Châu, 1. Chấp nhận đơn khởi kiện về việc “Ly hôn” của ông Nguyễn Viết Quốc Phương và Xử: choông Nguyễn Viết Quốc Phương được ly hôn đối với bà Bà Phan Thị Trân * Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Viết Quốc Bảo - Sinh ngày 18/9/2007 cho ông Phương trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không Vì lợi ích con chung, các bên được thực hiện quyền và nghĩa vụ với con chung theo 2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Nguyễn Viết Quốc Phương Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành Biên bản làm xong đã đọc lại, các thành viên trong hội đồng xét xử cùng nghe, xác |