- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN D-T"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 5 57 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đình.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2019/HNGĐ-ST Ngày: 13-11-2019 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Nguy n u n hong
ng h m Thanh Ch u Giang
- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tr ng Hi u – Th m tra viên Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên ái tham gia phiên t a: ng Nguy n Cao C ng – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 11 năm 2019 t i trụ sở Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 254/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc: Ly hôn. Theo uy t định ho n phiên tòa số: 25/2019/ ĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: nh Tráng hu , sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Đ, x Lang Th p, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái có m t
- Bị đơn: Chị Nguy n Thị H ng T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Đ, x Lang Th p, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, biên bản l y l i khai và t i phiên tòa nguyên đơn anh Tráng hu trình bầy: Tôi và chị T k t hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện. Đăng ký ngày 08/10/2009 t i BN x Lang Th p, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi k t hôn v ch ng sống v i nhau th i gian đầu h nh ph c. M u thu n v ch ng b t đầu xảy ra t tháng 9/2014. Nguyên nh n m u thu n do t nh tình v ch ng sống v i nhau không h p, m u thu n kéo dài căng th ng, tình cảm v ch ng không kh c phục đ c và ch ng tôi đ sống ly th n nhau t th i gian đó cho đ n nay không ai uan t m đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng không còn. Đề nghị Tòa án giải uy t cho tôi ly hôn chị T.
* Về con chung: Có 02 cháu: Tráng Th n hánh N sinh ngày 25/7/2005 Tráng Th n Nam sinh ngày 11/9/2010. Hiện nay cả hai cháu đang ở v i tôi. hi ly hôn tôi nh n nuôi cả hai cháu và không yêu cầu chị T c p d ng nuôi con.
* Về tài sản chung, n chung: hông yêu cầu Tòa án giải uy t.
Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nh n d n huyện Văn Yên đ nhiều lần báo g i và gửi Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, ti p c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng chị T không có m t theo các gi y t c a Tòa án. Hiện nay h kh u chị T t i thôn Đ, x Lang Th p, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Những lần Tòa án gửi các gi y t cho chị T, ông Nguy n uy H là bố đ chị T đ nh n và thông báo cho chị T bi t việc Tòa án đang giải uy t việc ly hôn giữa anh D và chị nh ng chị T cố tình trốn tránh không có m t theo gi y triệu t p c a Tòa án nên Tòa án không thể l y l i khai và hòa giải theo uy định c a pháp lu t Tố tụng d n sự đ c.
T i phiên toà sơ th m, đ i diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Văn Yên phát biểu ý ki n: uá trình thụ lý, giải quy t vụ án và t i phiên tòa. Th m phán, H i đ ng xét xử đ thực hiện đ ng th tục tố tụng d n sự, quyền và nghĩa vụ c a các đ ơng sự đ c đảm bảo đ ng uy định c a pháp lu t. Đề nghị HĐ áp dụng điều 5 Lu t hôn nh n và gia đình xử cho anh đ c ly hôn chị T. p dụng điều 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đình xử giao hai cháu Tráng Th n hánh N và Tráng Th n Nam cho anh D nuôi d ng. Chị T không phải c p d ng nuôi con. Về tài sản chung, n chung không yêu cầu Tòa án giải uy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đ c th m tra t i phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:
1 Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nh n gia đình thu c th m uyền giải uy t c a Tòa án đ c uy định t i khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng d n sự. Việc thụ lý và giải uy t đơn khởi kiện c a Tòa án là đ ng th m uyền đ c uy định t i điểm a khoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng d n sự. Tòa án đ triệu t p bị đơn h p lệ lần th hai nh ng v ng m t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đ ng uy định t i điểm b khoản 2 điều 227 B lu t Tố tụng d n sự.
2 Về t cách ng i tham gia tố tụng: Tòa án đ xác định đ ng t cách c a ng i tham gia tố tụng g m nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.
3 Về uan hệ hôn nh n: nh Tráng hu và chị Nguy n Thị H ng T k t hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký t i Uỷ ban nh n d n x Lang Th p, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 08 tháng 10 năm 2009 là hôn nh n h p pháp. nh cho r ng sau khi k t hôn v ch ng sống v i nhau th i gian đầu h nh ph c. M u thu n v ch ng b t đầu xảy ra t tháng 9/2014. Nguyên nh n m u thu n do t nh tình v ch ng sống v i nhau không h p, m u thu n kéo dài căng th ng, tình cảm v ch ng không kh c phục đ c và anh chị đ sống ly th n nhau t th i gian đó cho đ n nay không ai uan t m đ n ai cả. Nh n th y tình cảm v ch ng không còn. nh xin ly hôn chị T là có căn c .
T i điều 19 Lu t Hôn nh n và gia đình uy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Căn c vào các tài liệu có trong h sơ vụ án, l i trình bầy c a đ ơng sự, phát biểu c a iểm sát viên t i phiên tòa. Đ xác định m u thu n v ch ng xảy ra hiện nay anh và chị T đ sống ly th n nhau không ai uan t m đ n ai cả. T đó có căn c cho r ng tình tr ng hôn nh n giữa anh D và chị T đ thực sự trầm tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nh n không đ t đ c. Vì v y cần áp dụng điều 56 Lu t hôn nh n gia đình năm 2014 để xử cho anh D đ c ly hôn chị T là có căn c .
Về con chung: Có 02 cháu: Tráng Th n hánh N sinh ngày 25/7/2005 Tráng Th n Nam sinh ngày 11/9/2010. Hiện nay hai cháu N và đang ở c ng anh D. Hai cháu đều có đơn gửi Tòa án có nguyện v ng ở v i anh . Để đảm bảo uyền l i m i m t cho các cháu đ c n định, đầy đ . o v y cần giao hai cháu N và cho anh D nuôi d ng. Chị T không phải c p d ng nuôi con là ph h p v i uy định t i điều 81 82 83 Lu t hôn nh n gia đình.
Về tài sản chung, n chung: hông yêu cầu Tòa án giải uy t.
Về án ph : nh phải chịu án ph d n sự sơ th m theo uy định pháp lu t.
7 Về uyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ c quyền kháng cáo theo uy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 5 57 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đình.
Căn c khoản 4 Điều 147 điểm b khoản 2 Điều 227 271 273 B lu t Tố tụng d n sự.
Căn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị uy t 32 /201 / BTV H14 ngày 30/12/201 c a y ban Th ng vụ uốc h i uy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, uản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
1. Về uan hệ hôn nh n: ử cho anh Tráng hu đ c ly hôn chị Nguy n Thị H ng T.
2. Về nuôi con chung: ử giao hai cháu Tráng Th n hánh N sinh ngày 25/7/2005 Tráng Th n Nam sinh ngày 11/9/2010 cho anh Tráng hu trực ti p chăm nom, nuôi d ng, giáo dục. Chị Nguy n Thị H ng T không phải c p d ng nuôi con.
Sau khi ly hôn ng i không trực ti p nuôi con có uyền thăm con không ai đ c ngăn cản.
3. Về tài sản chung, n chung: hông yêu cầu Tòa án giải uy t.
4. Về án ph : nh Tráng hu phải chịu 300.000đ ng tiền án d n sự sơ th m nh ng đ c tr vào số tiền 300.000đ ng t m ng án ph đ n p theo biên lai số: /2017/0001495 ngày 23/8/2019 t i Thi hành án d n sự huyện Văn Yên. ác nh n anh đ n p đ án ph d n sự sơ th m.
5. Về uyền kháng cáo: nh Tráng hu đ c quyền kháng cáo bản án sơ th m trong th i h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. Chị Nguy n Thị H ng T v ng m t t i phiên tòa đ c uyền kháng cáo bản án sơ th m trong h n 15 ngày kể t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm y t.
| Nơi nhận: - T N tỉnh Yên Bái - V SN huyện Văn Yên - Chi cục TH S huyện Văn Yên - Các đ ơng sự - BN x Lang Th p - L u HS-T Đ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |