- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê Thị T, bị đơn Trần Thanh P"
- Tòa quyết gì? ăn cứ vào khoản 1, 5 Điều 308, khoản 1 Điều 312, khoản 3 Điều 296 B lu t tố tụng dân sự; Điều 33, 59, 62 u t Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1, 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, q…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2019/HNGĐ-PT Ngày: 13 - 11 - 2019 V/v tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.
Các Thẩm phán: Ông Đinh h Tâm.
Bà ê Thị Trúc h ng.
- Thư ký phiên tòa: Bà ê Thị Hồng inh - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà hạm Thị Thanh H ng - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2019/TLPT-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn.
Do bản án dân sự s thẩm số: 116/2018/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huy n C, tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 08/2019/QĐ-PT ngày 05 tháng 3 năm 2019; Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự số 01/2019/QĐ- T ngày 24/5/2019; Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự số 02/2019/QĐ T-HNGĐ ngày 03/10/2019 và Thông báo th i gian tiếp tục phiên tòa xét xử phúc thẩm số 11/TB-T ngày 28/10/2019 giữa các đ ng sự:
- Nguyên đ n: hị ê Thị T, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ x, ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Ng i đại di n hợp pháp của nguyên đ n: Bà Ngô Thị Kim X, sinh năm 1960; địa chỉ: Số x, đ ng L, tổ x, Khóm x, h ng x, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp là ng i đại di n theo ủy quyền của nguyên đ n (văn bản ủy quyền ngày 29/01/2018 ; có m t.
- Bị đ n: nh Trần Thanh P, sinh năm 1967; h khẩu th ng trú: p B, x B1, huy n C, tỉnh Đồng Tháp; ch ở hi n nay: Tổ x, ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp; có m t.
Ng i bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của bị đ n: ng V hát T, u t s Văn phòng lu t s Đ thu c Đoàn lu t s tỉnh Đồng Tháp; có m t.
- Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. háu Trần Thanh P, sinh năm 2002; địa chỉ: Tổ x, ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp; có đ n đề nghị xét xử v ng m t
Ng i đại di n theo pháp lu t của Trần Thanh P: hị ê Thị T, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ x, ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (là m ru t của cháu húc ; có m t.
2. hị
ng Thị Thu H, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ x, ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp; có đ n đề nghị xét xử v ng m t.
- Ng i kháng cáo: hị Lê Thị T, là nguyên đ n và anh Trần Thanh P, là bị đ n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ng i đại di n theo ủy quyền của nguyên đ n ê Thị T trình bày:
hị T và anh P tổ chức đám c ới vào năm 2001, đăng ký kết hôn năm 2002 và ly hôn vào năm 2014, theo bản án số 30/2014/HNGĐ-ST ngày 24/6/2014. Chị T có yêu cầu chia tài sản của vợ chồng trong th i kỳ hôn nhân nh ng do ch a đủ căn cứ để xem xét giải quyết nên H i đồng xét xử tách ra để giải quyết bằng vụ ki n khác. Tuy nhiên sau khi ly hôn, chị T và anh P không thỏa thu n đ ợc về chia tài sản. hị T xác định tài sản chung của vợ chồng trong th i kỳ hôn nhân là di n t ch đất 230m2 (đo đạc thực tế là 229.2m2) thu c thửa x, t bản đồ số x, tại tổ x, ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Nguồn gốc đất là của cha chồng chị T là ông Trần Văn S cho vợ chồng cất nhà ở, giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cấp cho h Trần Thanh P ngày 28 tháng 12 năm 2005. Trên đất có 01 căn nhà, v t dụng sinh hoạt trong nhà, cây trồng, tài sản khác nh lò quay heo, chuồng heo, b làm heo.... hị T sinh sống trên di n t ch đất này từ năm 2001 đến năm 2014. Sau khi ly hôn, anh P không cho chị T tiếp tục ở trên đất nên chị T và con chung Trần Thanh P phải đến n i khác sống và hi n nay chị T và P không có di n t ch đất nào khác.
Nay chị T yêu cầu anh P chia cho chị T di n t ch đất 114,6m2 trong di n t ch đất 229.2m2 thu c thửa x, t bản đồ số x, tại ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp. Vị tr di n t ch đất đ ợc chia chị T đồng ý nh n ở vị tr ch a cất nhà. Tài sản khác trên di n t ch đất mà anh P và chị T đ ợc chia thì anh P, chị T đ ợc sử dụng, đối với tài sản nằm trên đất mà chị đ ợc chia chị T yêu cầu đ ợc sở hữu. Tr ng hợp Tòa án chấp nh n yêu cầu của chị T, nh ng di n t ch đất đ ợc chia t h n thì chị T đồng ý trả giá trị di n t ch đất cho anh P để đ ợc nh n đủ di n t ch đất 114,6m2 với giá trị đất 872.600 đồng/m2. Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất do anh P giữ.
Về hi n trạng đất từ khi Tòa án xem xét, thẩm định đến nay không phát sinh thêm cây cối hay kiến trúc gì khác. Về kết quả định giá tài sản của H i đồng định giá do Tòa án thành l p chị T không yêu cầu định giá lại. Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất do anh P giữ, tr ớc khi ly hôn giấy chứng nh n quyền sử dụng đất không thế chấp cho tổ chức t n dụng hay cá nhân nào để vay tiền.
nh Trần Thanh P trình bày:
Chị T và anh P tổ chức đám c ới vào năm 2001, đăng ký kết hôn năm 2002 và ly hôn vào năm 2014 theo bản án số 30/2014/HNGĐ-ST ngày 24/6/2014 nh chị T trình bày.
hị T trình bày di n t ch đất 229.2m2 thu c thửa x, t bản đồ số x tại tổ x, ấp 1, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp là tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu chia tài sản thì anh P không đồng ý, vì nguồn gốc đất thửa x là của cha anh P là ông Trần Văn S cho anh P tr ớc khi anh P c ới chị T, nh ng đến năm 2005 anh P mới làm thủ tục và đ ợc cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho h Trần Thanh P đứng tên và anh P xác định thửa đất x là tài sản riêng của anh P. Đối với tài sản nh nhà, v t dụng sinh hoạt trong nhà, cây trồng, tài sản khác (nh lò quay heo, chuồng heo, b làm heo... có trên đất, anh P đồng ý chia toàn b tài sản này cho chị T nh ng chị T phải di d i tài sản khỏi di n t ch đất trên. Khi ly hôn chị T có mang theo m t số tài sản gồm 18 chỉ vàng (không nhớ loại vàng và 20.000.000 đồng và số tài sản này anh P chỉ nêu ra chứ không yêu cầu chị T chia tài sản cho anh P, khi nào yêu cầu sẽ khởi ki n bằng vụ án khác. Bản ch nh giấy chứng nh n quyền sử dụng đất anh P không thế chấp cho tổ chức t n dụng nào, đất anh P vẫn là ng i sử dụng và chỉ m t mình anh P trực tiếp quản lý sử dụng.
Ng i đại di n theo pháp lu t của cháu Trần Thanh P trình bày: Đất tranh chấp là tài sản chung của chị T với anh P đ ợc ông Trần Văn S cho chung chứ anh P là con không có phần nào trong di n t ch đất và c ng không có công sức, bồi đ p gì trên thửa đất mà chị T yêu cầu chia tài sản với anh P.
Tại bản án dân sự s thẩm số 116/2018/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 11 năm 2018, đ ợc sửa chữa, bổ sung ngày 07/12/2018, Tòa án nhân dân huy n C, tỉnh Đồng Tháp đ quyết định:
- hấp nh n m t phần yêu cầu chia tài sản chung của chị ê Thị T;
- Bu c anh Trần Thanh P chia cho chị ê Thị T di n t ch 114,6m2 đất tại thửa x, loại đất trồng cây lâu năm, t bản đồ số x t a lạc tại ấp x, xã M, huy n C cùng toàn b cây cối, kiến trúc có trên đất. Đất có vị tr nh sau:
+ h a đông giáp đất của ông Trần Thanh C nối mốc 3 và mốc 4 dài 13,15m, nối mốc 4 và mốc 5 dài 14,48m;
+ h a tây giáp đất còn lại của ông Trần Thanh P nối mốc 2 và mốc 6 dài 26,55m;
+ h a nam giáp l nhựa nối mốc 2 và mốc 3 dài 4.75m;
+ h a b c giáp đất ông Huỳnh Thanh Q nối mốc 5 và mốc 6 dài 3.14m;
(Kèm theo biên bản thẩm định ngày 07/9/2018 cùng s đồ mốc ngày 07/9/2018, s đồ tr ch đo ngày 07/9/2018 của hi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n C).
- nh Trần Thanh P đ ợc quyền sử dụng di n t ch đất 114,6m2 tại thửa x, loại đất trồng cây lâu năm, t bản đồ số x, tại ấp x, xã M, huy n C cùng toàn b cây cối (chuối, bình bát.., , kiến trúc (nhà ch nh, nhà v sinh và v t dụng trong nhà tủ lạnh, cân. Đất có vị tr nh sau:
+ h a đông giáp đất của chị ê Thị T nối mốc 2 và mốc 6 dài 26,55m;
+ h a tây giáp đất còn lại của ông Trần Thanh N nối mốc 1 và mốc 9 dài 14,5m, nối mốc 9 mốc 8 và mốc 7 dài 10,39m.
+ h a nam giáp l nhựa nối mốc 1 và mốc 2 dài 4.3m;
+ h a b c giáp đất ông Huỳnh Thanh Q nối mốc 6 và mốc 7 dài 4,81m;
- nh Trần Thanh P và chị ê Thị T đ ợc thực hi n các quyền và nghĩa vụ của ng i có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lu t.
- hị ê Thị T có nghĩa vụ trả giá trị đất cho anh Trần Thanh P với số tiền là 33.333.000 đồng.
- Về án ph : hị ê Thị T phải n p 2.210.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đ n p 480.000 đồng theo biên lai số xxxx ngày 09/4/2018. Sau khi khấu trừ chị T phải n p tiếp 1.730.000 đồng.
nh Trần Thanh P phải n p án ph là 1.168.000 đồng.
- Về chi ph thẩm định và định giá tài sản: nh P và chị T m i ng i phải n p 2.859.000 đồng, chị T đ n p xong, anh P phải n p để trả lại cho chị T vì chị T đ tạm ứng tr ớc.
Ngoài ra án s thẩm còn tuyên về nghĩa vụ ch m thi hành án, quyền và th i hạn kháng cáo của đ ng sự, quyền và nghĩa vụ của ng i đ ợc thi hành án, ng i phải thi hành án, th i hi u thi hành án theo quy định của pháp lu t.
Ngày 27/11/2018 chị T kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp P thẩm giải quyết cho chị T đ ợc nh n ½ tài sản chung của vợ chồng là di n t ch đất 114,6m2 thu c thửa x/x, t bản đồ số x, đất t a lạc tại ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp. hị T không đồng ý hoàn lại giá trị đất số tiền 33.333.000 đồng cho anh P.
Ngày 28/11/2018 anh Trần Thanh P kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết cho anh P đ ợc nh n toàn b di n t ch đất 229,2m2 thu c thửa x/x, t bản đồ số x, đất t a lạc tại ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp và là của cha m cho anh P.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
hị ê Thị T rút toàn b kháng cáo.
Anh Trần Thanh P trình bày là thửa x mà chị T đang tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn với anh P không phải là tài sản riêng của anh P, c ng không là tài sản chung của chị T và anh P, mà là tài sản chung của h gia đình anh P gồm có anh P và 02 ng i con của anh P là Trần Minh T, sinh năm 1987 và Trần Minh P, sinh năm 1990, cùng h khẩu th ng trú với anh P (P và T là con chung của anh P và chị Hồ Kim P, đ ly hôn năm 2000 . nh P đề nghị hủy bản án s thẩm trên. Tr ng hợp Tòa án cấp phúc thẩm không hủy bản án s thẩm, anh P không rút kháng cáo. Bản án s thẩm về vi c anh P, chị P ly hôn đ thất lạc, anh P có yêu cầu Tòa án nhân dân huy n C cung cấp bản án này nh ng đến nay Tòa án ch a cung cấp theo yêu cầu của anh P.
Ngày 02/4/2019, anh Trần Minh P và anh Trần Minh T có đ n khiếu nại và tại phiên tòa phúc thẩm, anh P và anh T cùng yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án s thẩm trên vì năm 1994 ông Trần Văn S (là ông n i của anh P và anh T) cho anh P, anh P và anh T thửa x. Do anh P và anh T còn nhỏ tuổi nên để anh P đứng tên quyền sử dụng đất, do v y thửa đất x là tài sản chung của h gia đình anh P, anh P và anh T, nh ng Tòa án cấp s thẩm chia tài sản là thửa đất x cho chị T và anh P đ làm ảnh h ởng đến quyền và lợi ch hợp pháp của anh P và anh T.
hị Hồ Kim P trình bày: hị P và anh Trần Thanh P tr ớc đây là vợ chồng và có 02 con chung là Trần Minh P và Trần Minh T. Năm 1999 chị P và anh P ly hôn, khi ly hôn vợ chồng có tranh chấp thửa đất x vì phần đất này tr ớc đây ông Trần Văn S cho 01 nền và bán 01 nền, nh ng ông S cho rằng để ông S giữ sau này cho các con chung giữa chị P và anh P, vi c này có làm giấy tay do anh P giữ nh ng đ để thất lạc và bản án s thẩm về vi c anh P, chị P ly hôn đ thất lạc.
Ng i bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của bị đ n phát biểu: Đất tranh chấp có nguồn gốc của ông Trần Văn S. Tr ớc khi c ới chị T thì ông S đ cho anh P và hai con chung của anh P và chị P phần đất này. Năm 2005 ông S đ chuyển nh ợng quyền sử dụng đất cho cá nhân anh P. Tuy nhiên anh P đ đồng ý nh p tài sản này vào h gia đình và h gia đình anh P năm 2005 gồm có 04 ng i là anh P, hai con anh P là T, P và vợ tr ớc của anh P là chị P, nên yêu cầu kháng cáo của anh P là có căn cứ. Song vi c Tòa án cấp s thẩm không đ a Trần Minh P và Trần Minh T vào tham gia tố tụng trong vụ án đ làm ảnh h ởng đến quyền và lợi ch hợp pháp của P và T, nên đề nghị H i đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án s thẩm.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp về vi c tuân theo pháp lu t trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm:
Từ khi thụ lý đến th i điểm mở phiên tòa xét xử phúc thẩm thì Thẩm phán, H i đồng xét xử, Th ký đ chấp hành, thực hi n đúng, đầy đủ quy định của pháp lu t tố tụng dân sự. Ng i tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành tốt về n i quy phiên tòa theo quy định của pháp lu t tố tụng dân sự. Đ n kháng cáo của chị T và anh P trong hạn lu t định nên hợp l .
Tại phiên tòa phúc thẩm, chị T rút kháng cáo. ét thấy vi c chị T rút kháng cáo là tự nguy n nên đề nghị H i đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm yêu cầu kháng cáo của chị T.
ét yêu cầu kháng cáo của anh P là không có căn cứ, bởi lẽ năm 2005 ông S có làm hợp đồng t ng cho cá nhân anh P thửa đất x, nh ng khi cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất thửa đất x cho anh P năm 2005 ghi nh n cấp đất cho h anh P và anh P c ng không có khiếu nại vi c cấp đất cho h gia đình. H gia đình theo quy định của pháp lu t gồm có quan h hôn nhân, huyết thống. Th i điểm năm 2005 là th i kỳ hôn nhân giữa chị T và anh P, nên thửa đất x là tài sản chung của vợ chồng, do v y Tòa án cấp s thẩm chia cho chị T 1/3 tài sản chung là có căn cứ. M c dù tại phiên tòa phúc thẩm, anh P và hai ng i con của anh P là T và P không chứng minh đ ợc năm 1994 ông S cho anh P, T và P thửa đất x. Nên vi c anh P, T, P yêu cầu H i đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án s thẩm là không có căn cứ chấp nh n.
Từ những căn cứ trên, đề nghị H i đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm yêu cầu kháng cáo của chị T, không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của anh P, giữ nguyên bản án s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Đ n kháng cáo của chị ê Thị T và anh Trần Thanh P n p trong th i hạn và đúng thủ tục theo quy định của pháp lu t nên hợp l .
Tòa án cấp s thẩm đ xác định đúng quan h pháp lu t tranh chấp, đầy đủ thành phần những ng i tham gia tố tụng, thụ lý và giải quyết đúng thẩm quyền và thủ tục theo quy định của B lu t tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa phúc thẩm, cháu Trần Thanh P và chị
ng Thị Thu H đ đ ợc Tòa án tri u t p hợp l lần thứ hai mà vẫn v ng m t thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 3 Điều 296 B lu t tố tụng dân sự.
Về n i dung:
Tại phiên tòa phúc thẩm, ng i kháng cáo ê Thị T rút toàn b yêu cầu kháng cáo. ét thấy vi c rút toàn b yêu cầu kháng cáo của chị T là tự nguy n và phù hợp với quy định của pháp lu t, nên H i đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của chị T.
Xét yêu cầu kháng cáo của anh P, H i đồng xét xử phúc thẩm nh n thấy:
ác đ ng sự thống nhất nguồn gốc thửa đất số x, t bản đồ số x, t a lạc tại ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp cấp cho h ông Trần Thanh P ngày 23/12/2005 và hi n đang tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn giữa chị T và anh P là của ông Trần Văn S (là cha anh P, đ chết năm 2013 . hần đất này vào ngày 20/01/1994 y ban nhân dân huy n C, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho ông Trần Văn S tại thửa đất số x, t bản đồ số x (theo h thống bản đồ 299 t a lạc tại xã M, huy n C và đến năm 2005 ông Trần Văn S tách thửa đất cho con là h ông Trần Thanh P m t phần di n t ch tại thửa đất số x, t bản đồ số x (đ ợc tách ra từ thửa đất số x, t bản đồ số x) . sở cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất thửa x cho h ông Trần Thanh P năm 2005 là hợp đồng chuyển nh ợng từ h ông Trần Văn S cho h ông Trần Thanh P. Tuy nhiên theo quy định thì mẫu hợp đồng tại th i điểm l p thủ tục là hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất nh ng n i dung hợp đồng là cha cho con.
ăn cứ vào hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất từ bên chuyển nh ợng quyền sử dụng đất là ông Trần Văn S sang cho bên nh n chuyển nh ợng quyền sử dụng đất là anh Trần Thanh P đ ợc l p ngày 26/10/2005 thì không có n i dung nào ghi nh n ông S cho anh P cùng hai con của anh P là Trần Minh P và Trần Minh T, c ng không ghi nh n n i dung ông S vừa chuyển nh ợng vừa t ng cho nh l i trình bày của chị Hồ Kim P, mà thực tế là hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đất giữa ông S và anh P. Đồng th i khi Tòa án cấp s thẩm giải quyết vụ án ly hôn, vụ án chia tài sản sau khi ly hôn giữa chị T và anh P thì anh P đều trình bày là thửa đất số x anh P đ ợc cha m cho tr ớc khi kết hôn chị T và cho rằng đây là tài sản riêng của anh P chứ không là tài sản chung của vợ chồng và từ tr ớc đến nay chỉ có anh P là ng i sử dụng đất. Sau khi Tòa án cấp s thẩm xét xử, anh P kháng cáo và vẫn xác định thửa đất x đang tranh chấp là tài sản riêng của anh P. Song tại Tòa án cấp phúc thẩm anh P, anh P, anh T trình bày năm 1994 ông S cho anh P, anh T, anh P thửa đất x và cho rằng đây là tài sản chung của h gia đình anh Trần Thanh P gồm có P, anh P, anh T và đề nghị H i đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án s thẩm là không có căn cứ. Đối với l i trình bày của chị P tại phiên tòa c ng không phù hợp với l i trình bày của anh P, T và P, không phù hợp nh đ nh n định trên nên không đ ợc xem xét.
M c dù đ ợc ông S t ng cho cá nhân anh P, nh ng khi kê khai xin cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất thửa đất số x vào ngày 26/10/2005, anh P xin cấp cho h Trần Thanh P và ngày 23/12/2005 y ban nhân dân huy n C, tỉnh Đồng Tháp đ cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất thửa đất số x cho h ông Trần Thanh P. Anh P và chị T kết hôn năm 2002 đến năm 2014 thì ly hôn, thửa đất số x hình thành vào năm 2005 là th i kỳ hôn nhân giữa chị T và anh P, th i điểm này h gia đình sử dụng đất gồm chị T, anh P và con chung giữa chị T và anh P là cháu húc, nh ng cháu húc không tranh chấp thửa đất này. háp lu t Hôn nhân và gia đình quy định quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có đ ợc sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, vi c anh P trình bày quyền sử dụng đất thửa đất số x anh P đ ợc t ng cho riêng nh ng không có căn cứ để chứng minh thửa đất số x mà chị T và anh P đang có tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn là tài sản riêng của anh P thì tài sản đó đ ợc coi là tài sản chung. Nên chị T xác định thửa đất số x là tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn là có căn cứ, phù hợp Điều 33 u t Hôn nhân và gia đình. Vì thửa đất x có nguồn gốc của cha anh P t ng cho, nên Tòa án cấp s thẩm quyết định chia cho chị T 1/3 tài sản này là phù hợp. Để đảm bảo vi c sử dụng đất của chị T và anh P, Tòa án cấp s thẩm chia đôi di n t ch đất ở thửa x, bu c chị T hoàn giá trị chênh l ch tài sản cho anh P số tiền 33.333.000 đồng là có căn cứ. Do v y H i đồng xét xử phúc thẩm không chấp nh n kháng cáo của anh Trần Thanh P, giữ nguyên bản án s thẩm.
Tuy nhiên về cách tuyên án ch a đảm bảo, n i dung này đ ợc H i đồng xét xử phúc thẩm điều chỉnh trong bản án phúc thẩm.
Đối với bản ch nh giấy chứng nh n quyền sử dụng đất thửa x cấp cho h ông Trần Thanh P, hi n anh P đang giữ nên không xem xét.
ác phần khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp lu t kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.
ét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là phù hợp nên H i đồng xét xử phúc thẩm chấp nh n.
ét đề nghị của ng i bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của bị đ n là ch a phù hợp nh đ nh n định trên nên không đ ợc H i đồng xét xử phúc thẩm chấp nh n.
hị ê Thị T rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm phải chịu toàn b án ph dân sự phúc thẩm.
Do kháng cáo của anh Trần Thanh P không đ ợc chấp nh n nên anh P phải chịu án ph phúc thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ vào khoản 1, 5 Điều 308, khoản 1 Điều 312, khoản 3 Điều 296 B lu t tố tụng dân sự; Điều 33, 59, 62 u t Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1, 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.
Tuyên xử:
Đình chỉ xét xử phúc thẩm yêu cầu kháng cáo của chị ê Thị T.
Không chấp nh n kháng cáo của anh Trần Thanh P.
Giữ nguyên bản án s thẩm số: 116/2018/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
- hấp nh n m t phần yêu cầu chia tài sản của chị ê Thị T.
- Bu c anh Trần Thanh P chia cho chị ê Thị T di n t ch đất 114,6m2 tại thửa x, loại đất trồng cây lâu năm, t bản đồ số x, t a lạc tại ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp cùng toàn b cây trồng, kiến trúc có trên đất có tứ c n và số đo nh sau:
+ H ớng đông giáp đất của ông Trần Thanh C, nối lại Mốc 3 và Mốc 4 dài 13.15m, nối lại Mốc 4 và Mốc 5 dài 14.48m;
+ H ớng tây giáp đất còn lại của anh Trần Thanh P, nối lại Mốc 2 và Mốc 6 dài 26.55m;
+ H ớng nam giáp l nhựa, nối lại Mốc 2 và Mốc 3 dài 4.75m;
+ H ớng b c giáp đất ông Huỳnh Thanh Q, nối lại Mốc 5 và Mốc 6 dài 3.14m;
- Chia cho anh Trần Thanh P đ ợc quyền sử dụng di n t ch đất 114,6m2 tại thửa x, loại đất trồng cây lâu năm, t bản đồ số x, t a lạc tại ấp x, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp cùng toàn b cây trồng (chuối, bình bát.., , kiến trúc (nhà ch nh, nhà v sinh và v t dụng trong nhà (tủ lạnh, cân). Đất có tứ c n và số đo nh sau:
+ H ớng đông giáp đất của chị ê Thị T đ ợc chia, nối lại Mốc 2 và Mốc 6 dài 26.55m;
+ H ớng tây giáp đất còn lại của anh Trần Thanh N, nối lại Mốc 1 và Mốc 9 dài 14.5m, nối lại Mốc 9, Mốc 8 và Mốc 7 dài 10.39m.
+ H ớng nam giáp l nhựa, nối lại Mốc 1 và Mốc 2 dài 4.3m;
+ H ớng b c giáp đất ông Huỳnh Thanh Q, nối Mốc 6 và Mốc 7 dài 4.81m;
(Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 07/9/2018, cùng mảnh tr ch đo địa ch nh số 08 - 2018 và s đồ mốc khu đất tranh chấp của bà ê Thị T, ấp 1, t số 9 của hi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n C).
- hị ê Thị T có nghĩa vụ trả giá trị đất cho anh Trần Thanh P với số tiền là 33.333.000 đồng.
Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng i đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của B lu t dân sự năm 2015.
- nh Trần Thanh P và chị ê Thị T đ ợc thực hi n các quyền và nghĩa vụ của ng i đ ợc quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lu t.
- Về án ph :
hị ê Thị T phải chịu 2.210.000 đồng án ph dân sự s thẩm; nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đ n p 480.000 đồng theo biên lai số xxxx ngày 09/4/2018 tại hi cục Thi hành án dân sự huy n C. Sau khi khấu trừ chị T còn phải n p số tiền 1.730.000 đồng.
nh Trần Thanh P phải chịu 1.168.000 đồng án ph dân sự s thẩm.
- Về chi ph xem xét, thẩm định tại ch và định giá tài sản: nh P và chị T m i ng i phải n p 2.859.000 đồng, chị T đ n p xong, anh P phải n p để trả lại cho chị T vì chị T đ tạm ứng tr ớc.
- Về án ph phúc thẩm:
hị ê Thị T phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự phúc thẩm; nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph phúc thẩm đ n p 300.000 đồng theo biên lai số xxxx ngày 28/11/2018 tại hi cục Thi hành án dân sự huy n C.
nh Trần Thanh P phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự phúc thẩm; nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph phúc thẩm đ n p 300.000 đồng theo biên lai số xxxx ngày 28/11/2018 tại hi cục Thi hành án dân sự huy n C.
Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 u t Thi hành án dân sự, th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 u t Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - ác đ ng sự; - hòng GĐKTNV-THA; - VKSND Tỉnh; - T ND huy n C; - TH DS huy n C; - u: VT, HS (Linh) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ ký Nguyễn Thị Thúy Hằng |