- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Điểm c khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2019/DS-ST Ngày: 24/9/2019 V/v: “Tranh chấp HĐ tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Phước Đại
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Việt Quốc
2. Ông Trần Đại Thắng
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Hoài Ẩn – Thẩm tra viên - Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 126/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2019/QĐST - DS ngày 23 tháng 8 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên toà số 42/2019/QĐ-DS ngày 05/9/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C.
Người đại diện theo pháp luật ông Dương Quyết T, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Trụ sở: phố L, phường H, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Hoàng N – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp T, thị trấn N, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Trú tại: Ấp P, thị trấn M, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 03/6/2016, ông Huỳnh Văn H có ký giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay số tiền 40.000.000 đồng của Ngân hàng C huyện Châu Thành. Đến ngày 06/7/2016 thì ông H được nhận tiền vay. Thời hạn vay 36 tháng, lãi suất 0,66%/ tháng, mục đích vay để cải tạo vườn. Từ khi vay đến nay ông H không trả lãi lần nào, và đã hết thời hạn trả nợ gốc là ngày 06/6/2019. Do ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông H trả số nợ gốc là 40.000.000 đồng và lãi suất từ ngày 06/7/2016 đến ngày 24/9/2019 là 10.105.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Huỳnh Văn H trình này:
Ông Huỳnh Văn H thừa nhận có vay tiền của Ngân hàng C huyện Châu Thành, ông H thống nhất trả số nợ gốc 40.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh như hợp đồng đã ký kết. Tuy nhiên ông H yêu cầu khi nào ông lấy lại đất từ vợ ông trong vụ án ly hôn mà Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành đang thụ lý thì ông mới trả nợ cho ngân hàng.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng C số tiền gốc và lãi suất phát sinh tạm tính đến ngày 16/7/2019 là 49.654.000 đồng và lãi phát sinh cho đến khi tất nợ. Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt, mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn thừa nhận nợ, thống nhất trả nợ nhưng việc trả nợ là có điều kiện. Cụ thể bị đơn cho rằng khi nào Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành giao đất cho bị đơn và bị đơn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong một vụ án mà Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành đang thi hành mà ông H là người được thi hành án thì ông H mới trả nợ cho ngân hàng. Việc thừa nhận nợ của bị đơn là phù hợp với lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Còn việc bị đơn đưa ra điều kiện trả nợ thì Hội đồng xét xử không chấp nhận, bởi hiện nay nợ vay đã đến hạn trả và nguyên đơn có yêu cầu nên cần buộc bị đơn trả nợ cho nguyên đơn là phù hợp.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Điểm c khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Huỳnh Văn H trả cho Ngân hàng C số tiền là 50.105.000 đồng (Trong đó nợ gốc là 40.000.000 đồng, nợ lãi tính từ ngày 06/7/2016 đến ngày 24/9/2019 là 10.105.000 đồng) và tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 25/9/2019 cho đến khi trả dứt nợ gốc.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn H phải chịu 2.505.000 đồng.
Nguyên đơn có mặt tại tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND h. Châu Thành; - THA h. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. Lương Phước Đại | Lương Phước Đại |