vanban.org

Bản án 40/2019/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 08/08/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 08/08/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngh quy t số 326/2016/U T H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội uy đ nh v mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

I. Không ch p nh n kháng cáo của nguyên đơn bà Trần Th Thu P- Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 04/2019/DS-ST, ngày 31/01/2019 Tòa án nhân dân thành phố T tỉnh Tuyên Quang như sau: Không ch p nh n yêu cầu khởi ki n của bà Trần Th Thu P v vi c yêu cầu Tòa án giải quy t buộc ông Nguy n ăn phải trả lại cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Thu P - Nguyễn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Ngh quy t số 326/2016/U T H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội uy đ nh v mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2019/DS-PT
Ngày 08-8-2019
“Về việc tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất
và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ma Ngọc Trung

Các Thẩm phán:

Ông Hồ Thanh Sơn

ng ê Tu n T

- Thư ký phiên tòa: Bà uan Th Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Bà u Th Tuy t Hảo - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 07, 08 tháng 8 năm 2019 tại Hội trường xét xử tầng 2 - Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang xét xử ph c thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 27/2019/TLPT-DS, ngày 28 tháng 3 năm 2019 v vi c “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 04/2019/DS-ST, ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố T b kháng cáo.

Theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 35/2019/ -PT, ngày 27 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: à Trần Thị Thu P, sinh năm 1964.

a chỉ: Số nhà 26, tổ 13 (tổ 32 cũ), phường Q, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn à Trần Th Thu : Ông Trần nh T và à i Th - u t sư ăn phòng u t sư thuộc oàn u t sư thành phố Hà Nội. a chỉ: Số 28, ng 81 ặng ăn N, phường T, u n , thành phố Hà Nội, ông T có mặt, bà A vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1962.

a chỉ: Số nhà 24, tổ 13 (tổ 32 cũ), phường Q, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn ng Nguy n ăn : Ông han Ngọc G - u t sư ăn phòng u t sư thuộc oàn u t sư Thành phố Hà Nội. a chỉ: Số 06, ngách 139/69 H, phường , u n , thành phố Hà Nội. Có mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Trần ăn N, sinh năm 1961.Vắng mặt.

Người đại di n theo ủy quy n: Bà Trần Th Thu P, sinh năm 1964.

C ng đ a chỉ: Số nhà 26, tổ 13 tổ 32 cũ) phường Q, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bà P có mặt.

3.2. Bà Trần Th M (tên thường gọi: ), sinh năm 1972. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

3.3. Bà Nguy n Th . Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

C ng đ a chỉ: Số nhà 24, tổ 13 tổ 32 cũ) phường Q, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

3.4. UBND thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

a chỉ: Thôn 2, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại di n theo pháp lu t: Ông Tô Hoàng L; chức vụ: Chủ t ch.

Người đại di n theo ủy uy n: ng Nguy n uân N - chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên và M i trường. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

4. Người àm chứng:

4.1. Ông oàn ăn S, đ a chỉ: Số nhà 2 , ngách 24, ng 113, phố N, u n H, thành phố Hà Nội. ắng mặt.

4.2. Ông Trần ăn H, đ a chỉ: Tổ 2, khu phố 3, phường T, th x , tỉnh nh hư c. ắng mặt.

5. Người kháng cáo nguyên đơn à Trần Th Thu .

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Trần Th Thu P (đồng thời l người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn N) trình bày:

Di n tích đ t hi n nay vợ chồng à đang sử dụng tại số nhà 26, tổ 13 tổ 32 cũ), phường có nguồn gốc à do năm 1996, vợ chồng à nh n chuyển nhượng nhà và đ t của ng Trần ăn H và bà hạm Th . Di n tích đ t ở à 63m2 , trên đ t có một nhà 2 tầng. Khi p hợp đồng mua án, ông H có vẽ sơ đồ và xác đ nh kích thư c cụ thể thổ đ t án cho vợ chồng à có chi u dài à 18m, trong đó có 7m nhà phía trư c à chung tường + móng nhưng kh ng chung mái v i hai hộ i n k hộ ông oàn ăn S và hộ à , ông V) còn 11m phía sau th độc p. Cụ thể thửa đ t hư ng ắc giáp à - V, phía Nam giáp ông S, ông V đ ký xác nh n v mốc gi i, ranh gi i sử dụng đ t. Ngày 13/6/1996, ng à H-L đ àm văn ản àn giao nhà và đ t cho vợ chồng à. Hi n trạng nhà và đ t vợ chồng à mua có nhà chính là 24,5m2 tính từ tường ch u ực phía trư c v phía sau à tường + móng chung à 7m, gian nhà uồng + c ng tr nh phụ phía sau à 38,5m2 à móng tường độc p có chi u dài à 11m, phía sau à đ t của nhà nư c, khi àn giao có sự chứng ki n của ông oàn ăn S. ối chi u thửa đ t vợ chồng à mua v i ản đồ đ a chính đo năm 1995 theo hi n trạng ng à H-L sử dụng tại thời điểm đo à thửa đ t số 90 thuộc tờ ản đồ số 3 di n tích à 71,9m2, thửa đ t có các cạnh giáp ranh như sau: Hư ng ắc giáp đ t à Nguy n Th

à thửa số 89 có di n tích 88,9m2; phía Tây giáp đ t trường ảng cũ à thửa sỗ 96 có di n tích à 123,7m2; phía Nam giáp đ t ông S là thửa số 91 có di n tích à 71,8m2; phía ng giáp đường . Theo tỷ ản đồ thửa đ t của ông H nay à của vợ chồng à) có cạnh giáp à tính từ tim đường đ n h t thửa đ t giáp thửa 96) có chi u dài 33,2m; cạnh giáp ông S tính từ tim đường B đ n h t thửa đ t giáp thửa 96) có chi u dài 34,5m; phía Tây giáp thửa 96 giáp trường ảng cũ thuộc nhà nư c uản ý có chi u rộng à 3,9m.

n tháng 9/1996 gia đ nh à ti n hành cải tạo nhà đ n năm 1997 th xong. Gia đ nh à cải tạo toàn ộ c ng tr nh nhà ao gồm: phần nhà phía trư c 7m chung tường) à giữ nguyên tầng 1 và xây tầng 2 trên di n tích 3,5m chi u rộng, chi u dài 7m, còn phần đằng sau 11m kh ng chung tường v i 2 hộ giáp ranh à đ cải tạo ại, phá ỏ c ng tr nh v sinh cũ c ng tr nh phụ kh ng khép kín) ở phía cuối thửa đ t và chuyển ên phía trên để xây c ng tr nh khép kín để ại phần di n tích đ t nhà v sinh cũ đằng sau có chi u dài à 2m, chi u rộng à 3,5m để àm đ t ưu kh ng, nhằm mục đích đảm ảo ánh sáng kh ng khí và m i trường cho ng i nhà. Di n tích đ t để àm ưu kh ng có một phần phía dư i à móng của c ng tr nh cũ và phía trên có một hàng rào nứa ngăn cách thửa đ t của gia đ nh à v i thửa đ t số 96, nhưng sau các gia đ nh đ n chi m sang thửa đ t 96, gia đ nh à cũng phá hàng rào này và n v phía đằng sau và sử dụng ổn đ nh kh ng tranh ch p v i ai từ đó đ n năm 2000, theo yêu cầu của cơ uan thu gia đ nh à đ kê khai di n tích đang sử dụng thực t để nộp thu cho nhà nư c theo uy đ nh, di n tích đ t thực t đang sử dụng đ n thời điểm kê khai à 89m2 trong đó có 71,9m2 à di n tích thửa 90 à mua của ông H, ngoài ra à nằm trong thửa 96. Gia đ nh à đ đ ngh được c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t nhưng đ n nay chưa được c p.

n năm 2005 gia đ nh à àm hồ sơ c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t, gia đ nh à đ ký giáp ranh v i gia đ nh à , cạnh gia đ nh à giáp nhà bà tính từ tim đường vào chỉ gi i uy hoạch à 16,5m, từ chỉ gi i uy hoạch vào h t thửa đ t nhà à có kích thư c à 17,4m. n năm 2006, à chuyển nhượng toàn ộ di n tích đ t trên cho con trai à anh Q. Tại thời điểm à chuyển uy n sử dụng đ t cho anh Q, cũng như khi anh Q được c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t v mốc gi i, ranh gi i, kích thư c chi u dài thửa đ t phần giáp ranh v i gia đ nh à vẫn giữ nguyên kh ng thay đổi ph hợp v i hi n trạng sử dụng đ t của hai gia đ nh tại thời điểm đó.

n tháng 10/2011, anh Q ti n hành xây dựng c ng tr nh p, đ đào móng vào phần đ t phía sau của gia đ nh à. Cụ thể à chi u dài thửa đ t gia đ nh à theo hồ sơ đ ký giáp ranh v i gia đ nh anh Q tính từ điểm 16,5m có chi u dài là 17,4m, nhưng v con đường chéo nên phần chi u dài thửa đ t nhà à giáp nhà anh Q tính tim đường đ n tường ch u ực 15,2m + 18m nh n chuyển nhượng của ông H. Anh Q đ n chi m vào phần di n tích đ t của gia đ nh à để ưu kh ng tại thửa 90. i c anh Q xây dựng n chi m đ dẫn đ n vi c tranh ch p của hai gia đ nh, uá tr nh giải uy t tranh ch p à được i t anh Q đ được c p gi y chứng nh n uy n sử dụng ngày 07/02/2007 mang tên Nguy n ăn , theo sơ đồ và số i u ghi trên gi y th phần đ t phía sau của gia đ nh à nằm trong gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t của anh Q. Căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng uy n sử dụng đ t, hồ sơ kỹ thu t thửa đ t, ản đồ đ a chính năm 1997 à khởi ki n yêu cầu Tòa án giải uy t uộc ng Nguy n ăn phải trả cho à di n tích đ t n chi m à 12,25m2 và tháo dỡ c ng tr nh xây dựng do ông Q xây p chồng ên móng nhà à gây thi t hại nứt, tường, mái nên anh Q phải ồi thường cho à số ti n 210.250.000đ. Trong uá tr nh giải uy t vụ án bà P có thay đổi ổ sung yêu cầu khởi ki n à chỉ yêu cầu ng Nguy n ăn phải trả cho à di n tích đ t n chi m là 4,9m2 theo văn ản của hòng Tài nguyên m i trường thành phố T, ông Q phải tháo dỡ phần c ng tr nh xây dựng trên di n tích đ t này. Do ông Q xây p chồng lên móng nhà bà gây thi t hại nứt, tường, mái nên anh Q phải ồi thường cho à số ti n theo k t uả xác đ nh của Trung tâm Kiểm đ nh ch t ượng c ng tr nh xây dựng - Sở xây dựng Tuyên uang à 32.967.000 đồng và yêu cầu Toà án huỷ gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t của ông Qđược c p năm 2007, v GCN SD đ t c p chồng ên đ t nhà à. Yêu cầu khởi ki n của à đ được giải uy t tại ản án dân sự sơ thẩm số 87/2017/DS – ST ngày 30/10/2017. à và ông Q đ u kháng cáo ản án trên, i n kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên uang có kháng ngh đối v i ản án trên.

Tại ản án số 08/2018/DS – T ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Toà án nhân dân tỉnh Tuyên uang v tranh chấp quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại công trình xây dựng, yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ căn cứ khoản 3 i u 308; i u 310; i u 148 ộ u t tố tụng dân sự năm 2015 Tuyên hủy ản án dân sự sơ thẩm số 87/2017/DS - ST ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Toà án nhân dân thành phố T, tỉnh Tuyên uang. Chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án c p sơ thẩm giải uy t ại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Ngày 25/5/2018 Toà án nhân dân thành phố T thụ ý ại vụ án, trong uá tr nh giải uy t vụ án à Trần Th Thu r t một phần yêu cầu khởi ki n v yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng, bà chỉ yêu cầu Toà án giải quyết yêu cầu ông Q phải trả cho à 4,9m2 đ t theo văn ản của hòng Tài nguyên m i trường thành phố T, ông Q phải tháo dỡ phần p xây dựng trên di n tích đ t này và à yêu cầu Toà án giải uy t huỷ gi y chứng nh n uy n sử dụng số I 148597 đối v i thửa đ t số 89 tờ ản đồ số 03, đ a chỉ: Tổ 32 phường , thành phố T mang tên chủ sử dụng đ t ng Nguy n ăn do UBND thành phố T c p ngày 07/02/2007.

- B đơn ông Nguyễn Văn Q v người ảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của đơn trình y: Di n tích đ t hi n ng đang sử dụng tại tổ 13 tổ 32 cũ), phường , thành phố T à do ố mẹ ng à Nguy n ăn H đ m t năm 2003) và bà Nguy n Th mua năm 1985 của ng bà L, ố mẹ ng mua chung mảnh đ t của ông L v i ông S. Ông L có àm gi y tờ mua án v i gia đ nh nhà ng và nhà ông S, nhưng sau này v ũ ụt nên gi y tờ của nhà ng m t nên đ n ngày 20/12/1996, ố ng àm đơn xin xác nh n v i nội dung à gia đ nh ng c ng gia đ nh ông S mua chung thửa đ t của ông L có các kích thư c: mặt giáp uốc ộ là 14m mỗi gia đ nh 7m); chi u sâu à 30m; đằng sau chạy ngang có chi u rộng à 10m, chi u sâu 20m mỗi gia đ nh được 5m chi u rộng và 20m chi u sâu). Mặt đằng sau ố ng có vẽ sơ đồ thửa đ t mà gia đ nh ng và gia đ nh ông S chia nhau và có xác nh n của con ông L là ông inh ăn D xác nh n v khi đó ông L đ ch t, xác nh n của ng Nhữ ăn S à cán ộ đ a chính phường thời đó hi n nay đ ch t), xác nh n của ông S và của ng ũ ăn T tổ trưởng tổ 13 khi đó nay à tổ 32 phường . Năm 1988, gia đ nh ng và gia đình ông S c ng nhau xây móng đá, đằng sau th xây h t đ t nhưng đằng trư c th kh ng xây h t đ t. n năm 1990, Nhà nư c àm đường có y vào đ t của nhà gia đ nh ng khoảng 10m nhưng kh ng có uy t đ nh thu hồi và ồi thường. n năm 1991 hai gia đ nh làm hồ sơ c p phép xây dựng hi n tại gi y phép xây dựng của gia đ nh ng đ nộp ên U ND thành phố). Theo hồ sơ được phép xây dựng cách tim đường hi n nay) à 12m nhưng gia đ nh ng và gia đ nh ông S đ xây móng đá i vào hơn 12m khoảng 13-14m nên khi Nhà nư c cho phép xây cách tim đường 12m th các gia đ nh kh ng ti n v phía trư c nữa mà cứ xây từ móng đá xây ên. Gia đ nh ng và gia đ nh ông S đ xây dựng 4 gian nhà chung tường ên nhà ng 2 gian, ên nhà ông S 2 gian). n năm 1992, gia đ nh ng án một gian rộng 3m, sâu h t đ t. n năm 1996, ông S án 1 gian 3,5m ám mặt đường và chi u sâu h t đ t cho gia đ nh ông H, sau này gia đ nh ông H án cho gia đ nh bà P và ông N. n năm 2005, gia đ nh ng được c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t số 010831 c p ngày 16/11/2005 mang tên bà Nguy n Th ; thửa đ t c p à thửa số 90, tờ ản đồ số 3. Tổng di n tích đ t được c p à 225,7m2 thửa đ t cách tim đường à 16,5m có chi u dài à 21m. Khi àm hồ sơ đ ngh c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t, gia đ nh ng đ được các hộ giáp ranh ký xác nh n v khi đó các hộ gia đ nh đ xây tường cố đ nh kh ng tranh ch p g . n năm 2006 mẹ ng đ àm thủ tục chuyển nhượng uy n sử dụng đ t sang cho ng, Uỷ an nhân dân th x T đ c p chuyển toàn ộ di n tích đ t trên sang cho ng. Sau khi ng được c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t mang tên ng th ng m i kiểm tra gi y chứng nh n và phát hi n Nhà nư c c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đối v i thửa đ t nhà ng cách tim đường 16,5m th vào phòng khách của gia đ nh ng, nên ng m i đ ngh U ND th x xem xét ại và đ n năm 2007 ng được c p ại gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t ngày 07/02/2007, theo gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t này th thửa đ t gia đ nh ng một cạnh giáp nhà ông C cách tim đường à 13m, một cạnh giáp nhà bà P cách tim đường 13,6m, các phần khác vẫn giữ nguyên chi u dài thửa đ t giáp nhà ng C, có kích thư c à 21m, chi u dài thửa đ t giáp nhà ông N và bà P có kích thư c à 17,4m. ng xác đ nh gia đ nh ng xây dựng p trên n n móng cũ của gia đ nh ng, kh ng n chi m đ t của ai, kh ng xây dựng chồng ên móng của gia đ nh bà P, kh ng àm n móng, nứt tường, nứt mái nhà bà P, mặt khác móng nhà ng xây ằng thủ c ng chứ kh ng sử dụng máy móc nên kh ng thể àm n móng, nứt tường nhà bà P. Dầm ch u ực khung cứng nhà bà P còn đè ên móng nhà ng. Nên ng kh ng nh t trí trả di n tích đ t theo yêu cầu của bà P. yêu cầu của bà P đ ngh huỷ gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t của gia đ nh ng v đ c p vào thửa đ t của nhà ch và c p chồng ên phần di n tích phía đằng sau của nhà ch , ng xác đ nh à gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t do Nhà nư c c p đ ng uy đ nh, đ ngh giải uy t theo uy đ nh pháp u t.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Th M trình bày:

T i k t h n v i anh Nguy n ăn Q từ năm 1995 và sống chung v i gia đ nh nhà chồng tại số nhà 24, tổ 13 tổ 32 cũ) phường Q. hần đ t anh Q đ được c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t à của ố mẹ anh Q tặng cho riêng anh Q, tôi kh ng có ý ki n g . Hi n nay vợ chồng t i đang sử dụng di n tích đ t này. T i nh t trí v i toàn ộ ý ki n anh Q chồng t i tr nh ày kh ng ổ sung g thêm. ngh Toà án căn cứ vào các tài i u có trong hồ sơ vụ án để giải uy t đảm ảo uy n ợi cho gia đ nh t i.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Th Đ thống nh t v i ời khai của ng Nguy n ăn đ tr nh ày v nguồn gốc uá tr nh sử dụng đ t của gia đ nh. i c bà P ki n gia đ nh à xây nhà v sinh n sang thửa đ t của nhà bà P àm n móng nứt tường à hoàn toàn kh ng đ ng v gia đ nh à chỉ xây dựng trên di n tích đ t của nhà à đ sử dụng ổn đ nh âu dài từ trư c đ n nay. Ch yêu cầu thu hồi và hủy Gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t của gia đ nh à mang tên con trai bà là hoàn toàn không có căn cứ v Gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t này đ được cơ uan nhà nư c có thẩm uy n thẩm đ nh để c p 3 ần đ ng theo các uy tr nh, uy đ nh của pháp u t

- Đại diện theo uỷ quyền của UBND th nh phố T trình bày: thành phần hồ sơ xin c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t của ng Nguy n ăn , tổ 32, phường gồm:

- Hợp đồng mua án nhà ở chuyển nhượng uy n sử dụng đ t số 695/2005/CN được Ủy an nhân dân th x xác nh n ngày 30/12/2005, di n tích chuyển nhượng 120 m2 đ t ở và 105,7 m2 đ t vườn.

- ảng tính toán di n tích nhà đ t ngày 22/12/2005 xác đ nh di n tích chuyển nhượng 120 m2 đ t ở và 105,7 m2 đ t vườn.

- iên ản xác đ nh hi n trạng nhà đ t ngày 08/12/2005.

- Gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t số 01083/T do Ủy an nhân dân th x c p ngày 16/11/2005 cho à Nguy n Th .

- iên ản àm vi c ngày 17/4/2006 giữa Phòng Tài nguyên và M i trường th x , Ủy an nhân dân phường và hộ gia đ nh à Nguy n Th , ông Nguy n ăn v vi c xác đ nh hi n trạng sử dụng đ t của hộ gia đ nh à Nguy n Th tại tổ 32, phường , thành phố T.

Về căn cứ pháp lý giải quyết hồ sơ:

- Căn cứ Ngh đ nh số 75/2000/N -C ngày 08/12/2000 v c ng chứng, chứng thực.

- Căn cứ Th ng tư số 03/2001/TT-PT-CC ngày 14/3/2001 hư ng dẫn thi hành ngh đ nh số 75/2000/N -C ngày 08/12/2000 của Chính phủ v c ng chứng, chứng thực.

- Hợp đồng mua án nhà ở chuyển nhượng uy n sử dụng đ t số 693/2005/CN giữa à Nguy n Th cho Nguy n ăn được Ủy an nhân dân th xã T xác nh n ngày 30/12/2005 đ đảm ảo đ ng thể thức, y u tố pháp ý theo uy đ nh.

- Căn cứ i u 148, Ngh đ nh 181/2004/N -CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ v thi hành u t đ t đai, cụ thể:

"Điều 148. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có).

2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp Giất chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.".

Như v y, vi c Ủy an nhân dân thành phố giải uy t c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t cho ng Nguy n ăn đ đảm ảo theo đ ng tr nh tự, thủ tục uy đ nh của pháp u t.

Ủy an nhân dân thành phố đ ngh Tòa án nhân dân tỉnh căn cứ hồ sơ do Ủy an nhân dân thành phố đ cung c p; k t uả kiểm tra, xác minh để xét xử vụ án đảm ảo uy đ nh của pháp u t.

Vụ án trên đ được Tòa án nhân dân thành phố T xác minh, thu th p tài li u, chứng cứ; hòa giải kh ng thành và đ đưa vụ án ra xét xử. Tại Bản án Dân sự sơ thẩm số: 04/2019/DS-ST, ngày 31/01/2019 và Thông báo sửa chữa bổ sung bản án số: 994/TB-TA ngày 11/02/2019 Tòa án nhân dân thành phố T, Quy t đ nh:

Căn cứ: i u 26, 35, 39 147, 157, 165; 228, 266, 267, 271 ộ u t tố tụng dân sự; i u 265 ộ u t dân sự 2005; u t đ t đai 2003; Ngh đ nh 181/2004/N - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; Th ng tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004. Ngh uy t số 326/2016/U T H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 uy đ nh v mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, uản ý và sử dụng án phí và phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Kh ng ch p nh n yêu cầu khởi ki n của à Trần Th Thu yêu cầu Tòa án giải uy t uộc ng Nguy n ăn phải trả ại cho à di n tích đ t ông Q n chi m của à à 6,5m2 đ t nằm trong thửa đ t số 90 tờ ản đồ số 3 phường

ản đồ đ a chính năm 1997 được gi i hạn ởi các điểm 1’,2’,3’,4’13,16,1’ trong ản sơ đồ hi n trạng sử dụng đ t và giải uy t tranh ch p ranh gi i uy n sử dụng đ t giữa hộ à Trần Th Thu và hộ ng Trần ăn tại tổ 32 phường , thành phố T kèm theo ản án) và yêu cầu huỷ gi y chứng nh n uy n sử dụng số I 148597 đối v i thửa đ t số 89 tờ ản đồ số 03, đ a chỉ: Tổ 32 phường , thành phố T mang tên chủ sử dụng đ t ng Nguy n ăn do UBND thành phố T c p ngày 07/02/2007.

ác đ nh ranh gi i sử dụng đ t giữa gia đ nh à Trần Th Thu và gia đ nh ông Nguy n ăn , được gi i hạn ởi các điểm - trên sơ đồ hi n trạng sử dụng đ t và giải uy t tranh ch p ranh gi i uy n sử dụng đ t kèm theo ản án). Trong đó điểm A nằm giữa điểm 15- 16, khoảng cách từ điểm 15 – A là 7cm, từ A – 16 là 7cm. iểm B nằm giữa điểm 13 – 14, khoảng cách từ điểm 13 – B là 6,5cm, từ B – 14 là 6,5cm (Kèm theo sơ đồ hiện trạng sử dụng đất và giải quyết tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất giữa hộ bà Trần Thị Thu P và hộ ông Trần Văn Q tại tổ 32 phường Q, thành phố T) .

Bà P có uy n đi đăng ký kê khai uy n sử dụng đ t theo uy đ nh.

Ông Nguy n ăn có nghĩa vụ đ n cơ uan có thẩm uy n để àm thủ tục c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t theo uy đ nh của u t đ t đai.

Ngoài ra ản án còn tuyên v chi phí thẩm đ nh, đ nh giá tài sản, án phí và uy n kháng cáo của các đương sự.

Ngày 25/02/2019 Tòa án đ nh n đơn kháng cáo của nguyên đơn à Trần Th Thu P, đơn ghi ngày 25/02/2019, đơn kháng cáo có nội dung: Kháng cáo toàn ộ ản án sơ thẩm số 04/2019/DS - ST, ngày 31/01/2019 của Tòa án nhân dân thành phố T. ý do kháng cáo: Hội đồng xét xử kh ng c ng tâm, kh ng c ng ằng, kh ng ch p hành các uy đ nh trong tố tụng khi xét xử vụ án, tạo dựng chứng cứ giả để àm thay đổi nội dung vụ án; vi phạm pháp u t khi căn cứ vào chứng cứ sai uy đ nh để tuyên án; kh ng cho đương sự thực hi n các uy n theo uy đ nh của pháp u t; kh ng thực hi n các nội dung của ản án số 08/2018/DS- T ngày 16/4/2018; cố t nh tuyên án khi đương sự kh ng nh n được gi y áo.

Tại phiên tòa ph c thẩm nguyên đơn – người kháng cáo à Trần Th Thu và người ảo v uy n và ợi ích hợp pháp tr nh ày:

uá tr nh giải uy t vụ án bà P khởi ki n yêu cầu huỷ gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t của ng Nguy n ăn , nhưng Toà án c p sơ thẩm ại kh ng xem xét, vi c c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t cho ông Q kh ng đ ng uy đ nh, Toà án phán uy t vụ án không căn cứ vào ch sử của thửa đ t, thửa đ t 96 được toà án c p sơ thẩm xác minh à đ t hoang thuộc uy n uản ý của nhà nư c, từ chỗ có 72m2 nhưng ua từng ư c như vi c kê khai, chuyển nhượng từ à cho anh Q và kê khai ại uy n sử dụng đ t đ hợp pháp hoá cho vi c n chi m đ t của nhà nư c. i c c p đổi gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t cho ông Q năm 2007 trong đó có nội dung sửa đổi kích thư c từ tim đường vào đ n thửa đ t à sự vi phạm nghiêm trọng của các c p đ thực hi n, ởi ẽ vi c đi u chỉnh kích thư c tim đường à thuộc thẩm uy n của H ND tỉnh. Tại uy t đ nh c p đổi gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t có sai ầm trong vi c uy t đ nh thoái thu ti n sử dụng đ t khi mà à , ông Q kh ng thuộc đối tượng được mi n. thủ tục tố tụng Toà án c p sơ thẩm đánh giá chứng cứ kh ng đ ng, kh ng cho đương sự thực hi n uy n của m nh, kh ng thực hi n vi c đối ch t v i người àm chứng, ản án đ

huỷ nhưng c p sơ thẩm kh ng khắc phục theo ản án ph c thẩm của Toà án nhân dân tỉnh Tuyên uang. ngh H

huỷ ản án sơ thẩm, chuyển hồ sơ vụ án cho Toà Hành chính Toà án nhân dân tỉnh Tuyên uang xét xử, đối v i hành vi có d u hi u hợp pháp hoá vi c n chi m đ t của nhà nư c, đ ngh H

chuyển hồ sơ cho cơ uan đi u tra xem xét đối v i hành vi này.

ng Nguy n ăn và người ảo v uy n và ợi ích hợp pháp tr nh ày: Toà án c p sơ thẩm thực hi n các thủ tục đ ng uy đ nh, vi c phán uy t của Toà án cho ông Q được uy n sử dụng di n tích đ t có tranh ch p à đ căn cứ vào ch sử sử dụng đ t, vi c c p gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t cho ông Q đảm ảo đ ng uy đ nh, vi c c p đổi à sửa đổi kích thư c từ tim đường vào thửa đ t, các nội dung khác được giữ nguyên.

ngh H

ác kháng cáo của bà Pgiữ nguyên ản án sơ thẩm.

ại di n U ND thành phố T đ ngh xét xử vắng mặt và kh ng có ý ki n ổ sung gì khác.

Kiểm sát viên i n Kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên uang tham gia phiên tòa phát iểu ý ki n:

- V tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ thực hi n đ ng các uy đ nh của Bộ lu t tố tụng dân sự. Các đương sự đ thực hi n đ ng các uy n và nghĩa vụ theo uy đ nh của Bộ lu t tố tụng dân sự. ơn kháng cáo của nguyên đơn à Trần Th Thu là hợp l , trong hạn lu t đ nh.

- V nội dung: ngh Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 i u 308 Bộ lu t tố tụng dân sự, không ch p nh n kháng cáo của bà Trần Th Thu P, giữ nguyên bản án sơ thẩm của Toà án nhân dân thành phố T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n đ nh:

V quan h pháp lu t: Ngày 22/5/2012 bà Trần Th Thu P àm đơn khởi ki n ông Nguy n ăn v hành vi l n chi m đ t đai, yêu cầu ông Nguy n ăn tháo dỡ công trình xây dựng trả lại đ t l n chi m trong thửa số 90, tờ bản đồ số 3, tổ 13 tổ 32 cũ) phường Q, thành phố T , vì v y Tòa án c p sơ thẩm xác đ nh quan h tranh ch p trong vụ án là tranh ch p v ranh gi i quy n sử dụng đ t là phù hợp v i uy đ nh. Ngày 27/8/2012, tại phiên hòa giải bà P đ ngh Tòa án ki n ngh UBND thành phố T thu hủy gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t và yêu cầu huỷ gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số AI 145897 ngày 07/02/2007 do UBND thành phố T c p mang tên chủ sử dụng ông Nguy n ăn , ngày 21/3/2014 bà P bổ sung yêu cầu khởi ki n yêu cầu Tòa án tuyên hủy gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t của ông Q. Tòa án c p sơ thẩm căn cứ vào nơi đơn cư tr tại thành phố T và b t động sản đang tranh ch p trong vụ án tại thành phố T nên thụ lý và giải quy t là đ ng thẩm quy n theo uy đ nh tại khoản 9 i u 26, điểm a khoản 1 i u 35 và điểm c khoản 1 i u 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, kh ng có căn cứ ch p nh n đ ngh của Người ảo v uy n và ợi ích hợp pháp cho à Trần Th Thu cho rằng đây à vụ án hành chính, và đ ngh Tòa án chuyển thành vụ án hành chính, chuyển cho Toà Hành chính Toà án nhân dân tỉnh Tuyên uang giải uy t và tuyên hủy gi y chứng nh n uy n sử dụng đ t của ông Q.

V tố tụng:

Tại phiên tòa người đại di n theo ủy quy n của UBND thành phố T ông Nguy n Xuân N có đơn xin xét xử vắng mặt nên H

căn cứ vào i u 228, 296 Bộ lu t tố tụng dân sự ti n hành xét xử vắng mặt ông Nho.

V yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn à Trần Th Thu : kháng cáo toàn ộ ản án sơ thẩm số 04/2019/DS - ST, ngày 31/01/2019 của Tòa án nhân dân thành phố T. ý do kháng cáo: Hội đồng xét xử sơ thẩm kh ng c ng tâm, kh ng c ng ằng, kh ng ch p hành các uy đ nh trong tố tụng khi xét xử vụ án, tạo dựng chứng cứ giả để àm thay đổi nội dung vụ án; vi phạm pháp u t khi căn cứ vào chứng cứ sai uy đ nh để tuyên án; kh ng cho đương sự thực hi n các uy n theo uy đ nh của pháp u t; kh ng thực hi n các nội dung của ản án số 08/2018/DS-T ngày 16/4/2018; cố t nh tuyên án khi đương sự kh ng nh n được gi y áo.

H

th y rằng: Quá trình thụ lý lại vụ án trên cơ sở đơn đ ngh đo đạc của b đơn ng Nguy n ăn Tòa án c p sơ thẩm đ ra uy t đ nh xem xét thẩm đ nh tại chỗ và có văn ản đ ngh ăn phòng đăng ký đ t đai tỉnh Tuyên Quang thực hi n đo đạc hi n trạng sử dụng đ t của hai hộ gia đ nh bà P và ng , xác đ nh di n tích đ t tranh ch p và lồng ghép k t quả đo đạc hi n trạng lên bản đồ đ a chính và ranh gi i c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t mà UBND thành phố T đ c p cho ông Nguy n ăn . Ngày 04/10/2018 Hội đồng thẩm đ nh ti n hành xem xét thẩm đ nh tại chỗ đo đạc hi n trạng sử dụng đ t của hộ gia đ nh bà P, ông Q và đo đạc phần di n tích đ t tranh ch p giữa hộ gia đ nh à Trần Th Thu P và ông Nguy n ăn vào ngày 16/01/2019. ăn phòng đăng ký đ t đai tỉnh Tuyên uang đ p bản trích đo hi n trạng sử dụng đ t lồng ghép v i bản đồ đ a chính năm 1997 giữa hai hộ gia đ nh bà P ông Q, quá trình giải quy t vụ án Tòa án c p sơ thẩm đ có văn ản đ ngh ăn phòng đăng ký đ t đai tỉnh Tuyên Quang bổ sung vào bản trích đo các số li u đo đạc. ăn phòng đăng ký đ t đai tỉnh đ có ản trích đo ổ sung theo văn ản số 21/CV-TA ngày 28/12/2018 của Tòa án nhân dân thành phố T. Ngày 16/01/2019 ăn phòng đăng ký đ t đai tỉnh thực hi n vi c đo đạc di n tích tranh ch p giữa hộ gia đ nh bà P và hộ ông Nguy n ăn và có bản sơ họa khu đ t tranh ch p giữa hộ bà Trần Th Thu P và ông Trần ăn tại tổ 32 phường Q, thành phố T. Ngoài ra để có cơ sở giải quy t vụ án Tòa án đ có iên bản làm vi c v i đại di n ăn phòng đăng ký đ t đai tỉnh Tuyên Quang là ông Phạm Mạnh T- Trưởng phòng kỹ thu t đ a chính Văn phòng đăng ký đ t đai tỉnh Tuyên uang à người trực ti p thực hi n vi c đo đạc theo văn ản đ ngh của Tòa án nhân dân thành phố T.

Khi ti n hành đo đạc các đương sự bà P và ông Q đ u có mặt xác đ nh hi n trạng sử dụng đ t để thực hi n vi c đo đạc có sự tham gia của tổ trưởng nhân dân tổ 32 phường Q, đại di n Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố T, đại di n phòng quản ý đ th thành phố T, cán bộ đ a chính phường Q, đại di n UBND phường Q. Vi c xem xét thẩm đ nh tại chỗ được l p biên bản theo đ ng uy đ nh tại i u 101 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Các hành vi tố tụng khác như xác minh, ti n hành l y lời khai người làm chứng, thu th p các tài li u chứng cứ của Tòa án c p sơ thẩm được ti n hành hợp l , đ ng uy đ nh của Bộ lu t tố tụng dân sự.

Tại phiên toà phúc thẩm bà P thừa nh n chi u ngày 30/01/2019 à có đ n Toà án nhân dân thành phố T xin phô tô tài li u và được thông báo lại thời gian tuyên án nhưng ngày 31/01/2019 à có vi c gia đ nh n nên bà không thể tham gia nghe tuyên án được, ngày 25/5/2019 bà P àm đơn kháng cáo, đơn kháng cáo của bà P đ được Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang ch p nh n và xem xét, như v y quy n kháng cáo của bà P không b ảnh hưởng, bà P vẫn được thực hi n và đ thực hi n quy n kháng cáo của mình.

Về nội dung:

- Xét về nguồn gốc: Các tài li u v quy n sử dụng đ t của hai hộ gia đ nh à Trần Th Thu P, ông Trần ăn N và hộ ông Nguy n ăn trong quá trình sử dụng được đo đạc v i các số li u khác nhau, di n tích, kích thư c thửa đ t giữa hồ sơ nhà đ t, bản đồ đ a chính, gi y tờ mua bán nhà và chuyển nhượng quy n sử dụng đ t đối v i thửa đ t hi n gia đ nh ông N bà P đang sử dụng và di n tích, kích thư c thửa đ t giữa hồ sơ nhà đ t, bản đồ đ a chính, gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t đối v i thửa đ t mà gia đ nh ông Q đang sử dụng là không phù hợp v i nhau.

V nguồn gốc nhà đ t của gia đ nh ng Trần ăn N và bà Trần Th Thu P hi n đang sử dụng là của ông oàn ăn S và bà An Th C theo hồ sơ nhà đ t số 206/G /N ngày 20/9/1990 của UBND th xã T có tổng di n tích là 127,8m2 trong đó kích thư c chi u ngang giáp đường B là 7,1m, chi u rộng phía sau giáp đồi trường ảng cũ à 7,1m, chi u dài thửa đ t là 18m (BL 79 t p 2). Thửa đ t cách tim đường B 12m. Tháng 11/1990 ông S chuyển nhượng cho ông Trần ăn H và bà Phạm Th L một phần đ t trong hồ sơ nhà đ t số 206/G /N ngày 20/9/1990 của UBND th xã Tphía giáp nhà ông V à , ông H bà L đ được c p hồ sơ nhà đ t số 273/UBND TX c p ngày 14/11/1990 di n tích 63m2.

Quá trình sử dụng đ t năm 1995 Nhà nư c đo đạc bản đồ đ a chính và có l p hồ sơ kỹ thu t thửa đ t mang tên ông Trần ăn H theo hi n trạng sử dụng đ t là 71,9m2 v i chi u rộng phía trư c giáp đường B là 3,37m cách tim đường B là 12,05m, chi u rộng phía cuối thửa đ t là 3,74m. Chi u dài thửa đ t giáp nhà ông V (bố ông Q) là 20,27m, cạnh giáp nhà bà An Th C (vợ ông S) là 20,60m.

Ngày 09/5/1996 ông H chuyển nhượng nhà đ t cho gia đ nh bà P ông N. Theo hợp đồng ký k t giữa hai bên thì ông H bà L chuyển nhượng cho ông Trần ăn N di n tích đ t là 63m2 cùng tài sản trên đ t là nhà xây c p 3, tầng 1 là 63m2 , tầng 2 là 63m2, phần đ t chuyển nhượng có tường + móng chung v i nhà ông S, bà V chi u dài 7m nhà trư c còn lại độc l p hoàn toàn. Hư ng Bắc giáp nhà bà V ), hư ng Nam giáp anh S, các bên giáp ranh không có tranh ch p, trong hợp đồng chuyển nhượng có vẽ sơ đồ v trí thửa đ t kèm theo thể hi n tổng chi u dài là thửa đ t à 18m, trong đó có phần móng chung phía trư c, một bên thửa đ t giáp đ t của bà C-Vvà một ên giáp đ t nhà ông V à , chi u rộng phía trư c giáp đường B là 3,5m. Trên sơ đồ không thể hi n kích thư c từ thửa đ t đ n tim đường B. Cuối của hợp đồng có chữ ký của bên chuyển nhượng, bên nh n chuyển nhượng và của hai bên giáp ranh ông oàn ăn S và ông Nguy n ăn V. Hợp đồng được tổ trưởng tổ 13 xác nh n vi c chuyển nhượng ngày 10/6/1996 và được UBND phường Q xác nh n ông Trần ăn H tổ 13 phường Q có hồ sơ nhà đ t số 273/UBND TX c p ngày 14/11/1990 di n tích 63m2. Sau khi ký hợp đồng ông H đ giao hồ sơ nhà đ t cho gia đ nh bà P. Ngày 13/6/1996, ng à Hoà, an đ àm gi y bàn giao nhà và đ t cho vợ chồng bà P. Theo gi y giao nhà này thể hi n thì hi n trạng nhà và đ t vợ chồng bà P mua là nhà xây kiên cố 63m2 nhà chính là 24,5m2 chung tường và móng v i nhà à , anh S, công trình phụ + gian nhà buồng là 38,5m2 móng tường độc l p, khi bàn giao có sự chứng ki n của ông oàn ăn S à hàng xóm và cũng à người trư c đây đ chuyển nhượng nhà đ t cho gia đ nh ng Hòa.

Còn nguồn gốc sử dụng đ t của ông Nguy n ăn là do nh n chuyển nhượng từ bà Nguy n Th là mẹ đẻ, à ông V năm 1990 đ được UBND th xã T c p hồ sơ nhà đ t 233/G /N ngày 15/3/1991 v i tổng di n tích là 127,8m2 trong đó kích thư c chi u ngang giáp đường B là 7,0m, chi u rộng phía sau giáp đồi trường ảng cũ à 7,0m, chi u dài thửa đ t là 18m. Thửa đ t cách tim đường B là 12m. Quá trình sử dụng ông V đ án cho ông D một phần đ t phía giáp nhà ông X.

Quá trình sử dụng đ t năm 1995 Nhà nư c đo đạc bản đồ đ a chính và có l p hồ sơ kỹ thu t thửa đ t mang tên ông Nguy n ăn H theo hi n trạng sử dụng đ t là 88,9m2 v i chi u rộng phía trư c giáp đường B là 4,06m cách tim đường B là 11,20m, chi u rộng phía cuối thửa đ t là 3,82m. Chi u dài thửa đ t giáp nhà ông H là 22,11m, cạnh giáp nhà ông D là 21,85m.

Năm 2005 à có hồ sơ đ ngh UBND th xã T c p GCN SD , khi đ ngh c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t à đ ngh c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t đối v i 2 thửa đ t là thửa 89 và thửa số 96 tờ bản đồ số 3. Khi làm thủ tục c p gi y chứng nh n đ được đo đạc xác đ nh ranh gi i, hi n trạng để l p thủ tục c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t ngày 25/8/2005 có chữ ký của các hộ giáp ranh. Ngày 16/11/2005 à đ được UBND th xã T c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 010831/TQ do UBND th xã T c p. Sau khi được c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t à chuyển nhượng lại cho con trai là ông Nguy n ăn toàn bộ hi n trạng nhà đ t ngày 25/01/2006, khi đ ngh c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t có được cơ uan đ a chính đo đạc hi n trạng nhà đ t có chữ ký của các hộ giáp ranh, ngày 25/01/2006 ông Nguy n ăn đ được c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01198/TQ.

Ngày 25/12/2006 UBND thành phố T có Quy t đ nh số 1680/ -UBND quy t đ nh v vi c c p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01198/TQ ngày 25/01/2006 của UBND th xã T c p hộ ông Nguy n ăn tổ 32, phường Q. Tại i u 1 của Quy t đ nh có nội dung: “C p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01198/TQ ngày 25/01/2006 của UBND th xã T c p hộ ông Nguy n ăn tổ 32, phường Q cụ thể như sau: Sửa đổi kích thư c tim đường từ tim đường B vào thửa đ t từ 16,5m thành 13m và 13,6m (V trí được xác đ nh theo biên bản làm vi c giữa Phòng Tài nguyên và M i trường th xã, UBND phường Q và ông Q ngày 17/4/2006). Các nội dung khác được giữ nguyên theo gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01198/T ngày 25/01/2006…”. Trên cơ sở đó ông Q được c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số AI 148597 ngày 07/02/2007.

Sau khi nh n chuyển nhượng đ t từ à ông Q sử dụng ổn đ nh đ n tháng 10/2011 ông tháo dỡ b p cũ để xây lại thì xảy ra tranh ch p giữa hai bên. Vi c tranh ch p được tổ nhân dân tổ 32 phường Q và UBND phường Q l p biên bản nhưng kh ng thành nên bà P àm đơn khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Theo hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quy n sử dụng đ t ngày 09/5/1996 được ký k t giữa hai bên mà bà P xu t trình có nội dung “Chúng tôi gồm ông Trần Văn H và vợ Phạm Thị L có ngôi nhà loại 3 có diện tích 63m2 các bất động sản gồm: Công trình xây kiên cố tầng 1: 63m2, tầng 2: 63m2 giấy chứng nhận quyền ở hữu đất gồm có hồ sơ nhà đất số 273QĐ/UB thị xã cấp ngày 14/11/1990 được phép xây kiên cố. Chúng tôi đồng ý bán nhà và chuyển quyền sử dụng đát cho ông Trần Văn N … tường + móng chung với nhà ông S, bà H chiều dài 7m nhà trước còn lại móng độc lập hoàn toàn. Hướng Bắc giáp nhà bà V (Đ), hướng Nam giáp anh S, các bên giáp ranh không có tranh chấp…”. Trong hợp đồng chuyển nhượng có vẽ sơ đồ v trí thửa đ t kèm theo thể hi n phần đ t chuyển nhượng trong phần di n tích chung v i đ t của nhà bà C- S tổng chi u dài là của cả hai thửa đ t đ u là 18m, chi u ngang 3,5m trong đó có thể hi n phía trư c là phần móng chung, một bên thửa đ t chuyển nhượng giáp đ t của bà C- S và một bên giáp đ t nhà bà V ), chi u rộng phía trư c giáp đường B à 3,5m. Trên sơ đồ không thể hi n kích thư c từ thửa đ t đ n tim đường B. Ngày 13/6/1996, ông bà H, L đ àm gi y àn giao nhà và đ t cho vợ chồng bà P. Theo gi y giao nhà này thể hi n ông H bà L giao cho ông N bà P nhà xây kiên cố 63m2 + nhà chính là 24,5m2 chung tường và móng v i nhà à + anh S - công trình phụ + gian nhà buồng = 38,5m2 móng độc l p. Như v y theo hợp đồng này ông bà H- L chuyển nhượng và àn giao nhà đ t cho ông bà N - P theo hi n trạng đang sử dụng thực t à nhà đ xây kiên cố 02 tầng. Quá trình giải quy t vụ án cũng như tại phiên toà bà P cho rằng sau khi nh n chuyển nhượng đ t của ông H bà L, gia đ nh à cải tạo xây dựng lại nhà, vi c gia đ nh à cải tạo và xây dựng lại nhà không có hồ sơ thi t k , kh ng được c p phép xây dựng. Khi cải tạo nhà gia đ nh à cải tạo toàn bộ công trình nhà bao gồm: phần nhà phía trư c (7m chung tường) bà giữ nguyên tầng 1 và xây tầng 2 trên di n tích 3,5m chi u rộng, chi u dài 7m, còn phần đằng sau 11 m kh ng chung tường v i 2 hộ giáp ranh à đ cải tạo lại, phá bỏ công trình v sinh cũ c ng tr nh phụ không khép kín) ở phía cuối thửa đ t và chuyển ên phía trên xây c ng tr nh khép kín để lại phần di n tích đ t nhà v sinh cũ đằng sau có chi u dài là 2m, chi u rộng à 3,5m để àm đ t ưu không, nhằm mục đích đảm bảo ánh sáng kh ng khí và m i trường cho ngôi nhà. Di n tích đ t để àm ưu kh ng có một phần phía dư i là móng của c ng tr nh cũ v nội dung này H

th y rằng:

- Về các tài liệu chứng cứ, lời khai người làm chứng: Qua các tài li u do Tòa án c p sơ thẩm đ thu th p trong quá trình giải quy t vụ án c ng như ời khai của người làm chứng thể hi n:

Tại hồ sơ nhà đ t của bà An Th C và ông oàn ăn S tại các bút lục 79-84 (t p 2) thể hi n khi bà C-S bán nhà cho ông Trần ăn H th có đo vẽ sơ đồ, tại sơ đồ thể hi n di n tích đ t bán cho ông H 1 mặt giáp đường, 1 ên giáp đ t còn lại nhà C - S, 1 bên giáp nhà ông V, phía sau giáp đ t ông V (cách tả y ương thực 3m). Mặc d kh ng có kích thư c cụ thể nhưng thể hi n phía sau đ t nhà bà C – S à đ t nhà ông V, à .

Tại biên bản hoà giải ngày 12/10/2011 tại tổ nhân dân 32 phường Q, thành phố T sau khi tổ nh n được đơn đ ngh của ông Nguy n ăn yêu cầu giải quy t vi c tranh ch p đ t thổ cư v i hộ bà Trần Th Thu P (BL 130 t p 1), biên bản sau khi l p đ được thông qua và có chữ ký của những người tham gia cùng hai hộ tranh ch p bà Pông Q. Bà Trần Th Thu P trình bày: “Gia đình tôi mua đất và nhà của anh H năm 1996, khi ký kết xác nhận hồ sơ đất và nhà. Lúc đó nhà giáp ranh giữa 02 nhà C-V và bà Đ có chiều dài 18m. chiều rộng 3,5m nhà xây bán kiên cố. Đầu và cuối bằng nhau, trong đó có 07m của 03 gia đình, gia đình tôi, gia đình bà C-V, bà Đ xây chung móng, chung tường 7m. Từ khi tôi tiếp quản về ở tôi chỉ biết anh H bàn giao 07m chung nhau, phía sau là móng độc lập, khi xây dật cấp. Vì vậy tôi chỉ biết tiếp quản và xây công trình khép kín cho đến nay. Tôi và gia đình bà Đ chưa một lần xác định ranh giới. Khi bà Đ xây công trình tôi có đặt vấn đề với gia đình bà Đ: Con không biết ông H xây móng như thế nào, nay bà Đ xây tôi đề nghị gia đình bà Đ xây cách móng 20cm để bảo vệ gia đình và các công trình xây dựng của 02 gia đình, không được xây đè lên móng nhà tôi..”. Như v y theo ý ki n của bà P tại buổi hoà giải bà P thừa nh n bà chỉ bi t ti p quản và xây công tr nh khép kín cho đ n nay và à cũng kh ng i t ông H xây móng như th nào. Tại gi y xác nh n ngày 23/11/2011 của ông Trần ăn H và bà Phạm Th L (BL 40 t p 1) à người chuyển nhượng đ t cho gia đ nh bà P, ông N đ xác nh n nội dung : “ …Trước đây chúng tôi ở sát cạnh nhà bà V tổ 13 phường Q. Năm 1996 tôi có bán cho ông Trần Văn N ngôi nhà xây kiên cố hết đất móng thẳng, không giật cấp. Móng nhà tôi xây dựng đến đâu thì đất nhà tôi chỉ đến đấy. Theo hiện trạng ngày hôm nay tôi đến thực địa đất nhà tôi cũ tôi thấy đất nhà ông N phía cuối ngôi nhà hết tường là hết đất. ..”. Ngoài ra tại biên bản l y lời khai của ngày 19/02/2013 tại Toà án nhân dân thành phố T (BL 157- t p 1) ông Trần ăn H và bà Phạm Th L cũng xác nh n nội dung “…đến năm 1996 vợ chồng tôi bán nhà đất cho vợ chồng chị P để vào Bình Phước làm ăn sinh sống. tết năm nay tôi về thăm quê ngoại thì có đến nhà anh Q là hàng xóm chơi và được biết sự việc tranh chấp đất đai. Tôi có xem hiện trạng hiện nay của nhà chị P là vẫn trên đất tôi đã bán cho nhà chị P. Hiện trạng nhà đất tôi bán cho nhà chị P theo đúng hợp đồng chị P đã cung cấp cho Toà án. Toàn bộ diện tích nhà và đất là 63m2 công trình khép kín trên đất đã xây dựng nhà và công trình phụ hết đất không còn đất ra đằng sau và cũng không trổ cửa ra đằng sau. Chiều dài thửa đất là 18m tính từ mép giọt ranh đến hết đất cách tim đường là 12m trong đó có 7m phía trước chung tường chung móng với nhà bà V (không bao gồm hiên)…. Nhà tôi đã xây nhà hết đất cả chiều rộng trước, chiều rộng sau và chiều dài không để hở phần đất nào…”. Ngoài ra theo gi y xác nh n của ông Cao ăn là thợ cả xây dựng nhà cho bà P ông N năm 1997 449 t p 1) ông L xác nh n “…Quá trình cải tạo nâng cấp xây dựng cho nhà bà P ông N chúng tôi thực hiện theo yêu cầu và chỉ đạo của nhà cụ thể: Tổng diện tích cải tạo toàn bộ nhà cũ khoảng 1m còn móng giữ nguyên không cải tạo, khi xây chỉ cấy thêm khung cứng…” gi y xác nh n này của ông L cũng ph hợp v i lời khai của ông L tại biên bản l y lời khai ngày 15/01/2019 của Toà án nhân dân thành phố T v i nội dung “…Khi chúng tôi nhận công trình cải tạo xây dựng lại nhà cho bà P ông N thì bà P ông N đã đập một phần nhà cũ chúng tôi chỉ tiếp tục xây tiếp từ tường cũ, nhà phía trước chỉ cải tạo lại phần mái, từ cầu thang ra phía sau chỉ còn lại tường cũ cao 01m chúng tôi tiếp tục xây từ tường cũ và ra cố thêm cột bê tông và xây hoàn thiện nhà…”. Lời khai này của ông L phù hợp v i lời khai của bà P tại phiên tòa v vi c quá trình cải tạo lại nhà bà phải thuê 3 tốp thợ thực hi n cải tạo thì m i hoàn thi n được nhà. Người làm chứng ông Nguy n Ti n K, chi hội trưởng cựu chi n binh tổ 32 đồng thời là tổ phó nhân dân tổ 32 Q từ năm 1985 đ n năm 2017 à người tham gia hòa giải tranh ch p giữa ông Q và bà P ngày 12/10/2011 (BL 130, t p 1) cũng xác nh n tại biên bản xác minh ngày 14/01/2019 là “…Sau khi nhận chuyển nhượng đất từ ông H bà L thì bà Pchỉ cải tạo sửa chữa nhà trên nền móng cũ…”. Như v y kh ng có căn cứ xác đ nh sau khi bà P sau khi nh n chuyển nhượng đ t của nhà ông H, gia đ nh bà P đ phá ỏ công trình v sinh cũ c ng tr nh phụ không khép kín) ở phía cuối thửa đ t và chuyển ên phía trên để xây c ng tr nh khép kín để lại phần di n tích đ t nhà v sinh cũ đằng sau có chi u dài là 2m, chi u rộng à 3,5m để àm đ t ưu kh ng mà à đ cải tạo, sửa chữa và sử dụng trên toàn bộ di n tích nh n chuyển nhượng của ông H năm 1996.

- Về hiện trạng: Tại biên bản xem xét thẩm đ nh tại chỗ do Tòa án sơ thẩm ti n hành vào ngày 04/10/2018 kèm theo sơ đồ hi n trạng thửa đ t và sơ đồ nhà và v t ki n tr c đối v i hộ gia đ nh bà P và ông Q thể hi n phía sau tường ch u lực nhà bà P có khu v sinh nhà ông Q đang sử dụng có di n tích 4,96m xây 01 tầng, tường xây gạch chỉ 110, quét vôi ve, sàn mái bê tông cốt thép. Một phần nhà v sinh có v trí cách tường phía sau nhà bà P0,14cm, phần còn lại giáp hẳn vào tường phía sau nhà ông N. Ông Q trình bày nhà v sinh này do gia đ nh ng xây từ năm 1988 trên di n tích đ t của gia đ nh ng, còn bà P thì cho rằng nhà v sinh này gia đ nh ông Q xây năm 2004 -2005 (BL 263 – t p 1), tại phiên tòa bà P lại cho rằng nhà v sinh này gia đ nh ông Q xây khoảng thời gian cuối năm 2005 khi gia đ nh à đi vắng một tuần v thì th y nhà à đ xây nhà v sinh vào ngay sau tường nhà bà (thời điểm à đ được c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t). Bà có sang nói v i à thì à nói là chỉ là nhà v sinh láng n n tạm bao giờ à d ng đ n đ t thì à sẽ trả, à nghĩ à không ảnh hưởng g nên à cũng kh ng có tranh ch p không yêu cầu cơ uan nào giải quy t, giữa hai ên cũng kh ng có gi y tờ gì v vi c mượn đ t cũng không có ai chứng ki n vi c à mượn đ t. Ngoài ra theo t m ảnh (BL606) do ông Nguy n ăn xu t trình trong quá trình giải quy t vụ án đ được bà P thừa nh n tại phiên tòa đây à t m ảnh thể hi n hi n trạng sử dụng đ t của nhà bà P và nhà ông Q vào thời điểm hai bên xảy ra tranh ch p. Trên bức ảnh thể hi n nhà v sinh nhà ông Q đang sử dụng là công trình xây kiên cố có đổ mái bê tông, nằm một phần ngay phía sau tường ch u lực nhà bà P, ngoài ra trên tường phía sau nhà bà P có v t mái nhà hằn ên tường, ông Q cho rằng đây à v t hằn của mái b p cũ của nhà ng, trư c đây n n b p th p hơn n n nhà nên mái b p m i th p như v y. Còn bà P thừa nh n tại biên bản hòa giải ngày 21/3/2014 và tại phiên tòa lý do có v t hằn mái nhà ên tường trong bức ảnh ông Q cung c p như v y là do nhà bà P thừa đ t trống gia đ nh ông Q có nhờ àm mái che để đi từ nhà đ n công trình phụ. bà P chưa ao giờ bà yêu cầu à , anh Q trả lại di n tích đ t này, à cũng thừa nh n khi à ký giáp ranh để ông Q được c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t bà cũng kh ng có ý ki n gì v công trình nhà v sinh này. Bà P cho rằng khi cải tạo nhà à để lại khoảng đ t trống có chi u dài là 2m, chi u rộng à 3,5m để àm đ t ưu kh ng, nhằm mục đích đảm bảo ánh sáng kh ng khí và m i trường cho ngôi nhà tuy nhiên vi c gia đ nh ông Q sử dụng di n tích đ t này bà không có ý ki n gì, à cũng kh ng đưa ra được căn cứ chứng minh vi c gia đ nh à và anh Q mượn di n tích đ t này. Như v y bà P đ ch p nh n ranh gi i giữa hai nhà tồn tại nhà v sinh nhà ông Q.

- Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Quang: Quá trình giải quy t vụ án c ng như tại phiên toà bà P đ u xác nh n năm 2005 khi bà Nguy n Th đ ngh c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t ông N chồng bà có ký hộ giáp ranh vào biên bản xác đ nh ranh gi i hi n trạng sử dụng đ t ngày 25/8/2005 để l p thủ tục c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t cho bà Nguy n Th v i chi u dài phần giáp ranh giữa hai nhà là 17,4m, à đ được Uỷ ban nhân dân thành phố T c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số AD 808462 ngày 16/11/2005, số vào sổ c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01083/TQ. Khi à chuyển nhượng lại thửa đ t cho ông Nguy n ăn thì ông N chồng à cũng ký vào chữ ký giáp ranh trong biên bản xác đ nh hi n trạng nhà đ t ngày 08/12/2005, ông Q đ được UBND th xã T c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số AD 474217 ngày 25/01/2006, số vào sổ c p gi y chứng nh n QSD số H 01198/TQ v i chi u dài phần giáp ranh giữa hai nhà là 17,4m. Bà hoàn toàn nh t trí v i ranh gi i hi n trạng sử dụng đ t giáp ranh mà ông N chồng à đ ký khi à làm thủ tục c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t năm 2005 và àm thủ tục c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t cho ông Q năm 2006. Như v y gia đ nh bà P đ hai ần thừa nh n hi n trạng nhà bà và nhà ông Q có v trí giáp ranh. Tại mục III biên bản xác đ nh hi n trạng nhà đ t do bà Nguy n Th kê khai ngày 05/8/2005 và Tại mục III biên bản xác đ nh hi n trạng nhà đ t do ông Nguy n ăn kê khai ngày 08/12/2005 đ u thể hi n sơ đồ thửa đ t trong đó thể hi n nhà à , anh Q giáp nhà bà Pở 02 cạnh 1 cạnh dọc tường là 17,4m, cạnh còn lại thể hi n ở phía sau thửa đ t bà P mặc dù không thể hi n cụ thể kích thư c, ông N chồng bà P ký xác nh n ranh gi i này.

Bà không nh t trí v i kích thư c ranh gi i thửa đ t trong gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t mà UBND th xã T c p đổi cho ông Q ngày 07/02/1007 vì bà P cho rằng bà không bi t vi c ông Q được UBND th xã T ra Quy t đ nh số 1680/ -UBND ngày 25/12/2006 v vi c c p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01198/T ngày 25/01/2006, à kh ng được ký xác nh n vào phần giáp ranh giữa hai nhà khi c p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t cho ông Q mà khi hai bên tranh ch p bà m i bi t ông Q có quy t đ nh c p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t này. à xác đ nh bà chỉ ký giáp ranh v i nhà ông Q chi u dài phần giáp ranh giữa hai nhà là 17,4m tính từ tim đường vào đ n thửa đ t được c p là 16,5m.

Tuy nhiên H

th y: Theo tài li u là hồ sơ c p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t cho ông Q năm 2007 do U ND thành phố cung c p thì sau khi bà Nguy n Th có đơn đ ngh ngày 17/02/2006 đ ngh xác đ nh lại hi n trạng sử dụng đ t cho gia đ nh đ chuyển nhượng cho ông Q) để tính toán thu số ti n l phí trư c bạ đ t và theo đơn đ ngh của ông Q ngày 17/4/2006 Phòng Tài nguyên và M i trường th xã, UBND phường Q đ ti n hành đo đạc hi n trạng sử dụng đ t của gia đ nh ng Nguy n ăn , Phòng Tài nguyên và M i trường th xã T đ thẩm đ nh trình UBND th xã T c p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01198/TQ ngày 25/01/2006 cho hộ ông Q. Theo i u 1 của quy t đ nh này đ quy t đ nh c p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01198/TQ ngày 25/01/2006 của UBND th xã T đ c p cho hộ ông Nguy n ăn như sau: “ Sửa đổi kích thước từ tim đường B vào thửa đất từ 16,5m thành 13m và 13,6m (vị trí được xác định theo biên bản làm việc giữa phòng Tài nguyên môi trường thành phố T, UBND phường Q và gia đình ông Q ngày 17/4/2006. Các nội dung khác giữ nguyên theo gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01198/T ngày 25/01/2006...”. Kèm theo quy t đ nh là biên bản làm vi c giữa Phòng Tài nguyên và M i trường thành phố T, UBND phường Q và gia đ nh ông Q ngày 17/4/2006. Ngày 07/2/2007 ông Q được c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 1842/T đối v i thửa đ t số 90 theo tờ bản đồ số 3 v i di n tích 225,7m2 trong đó thể hi n kích thư c từ tim đường B đ n thửa đ t phía giáp nhà bà M à 13m và kích thư c từ tim đường B đ n thửa đ t phía giáp nhà bà Pl à 13,6m. Như v y khi UBND th xã T ban hành quy t đ nh c p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t đ ng theo tr nh tự uy đ nh tại i u 144 của Ngh đ nh 181/2004/N -CP.

Bản thân bà P tại phiên tòa cũng thừa nh n từ khi nh n chuyển nhượng nhà bà cải tạo lại nhà năm 1997 đ n nay hi n trạng sử dụng đ t phía trư c của nhà bà và các hộ xung uanh kh ng thay đổi. Mà theo k t quả đo đạc hi n trạng sử dụng đ t của hộ bà P và ông Q tại biên bản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ngày 04/10/2018 và bản trích đo hi n trạng sử dụng đ t lồng ghép v i bản đồ đ a chính năm 1997 giữa hai hộ gia đ nh bà P ông Q kèm theo, bản trích đo ổ sung th ng tin theo đ ngh của Tòa án nhân dân thành phố T kèm theo c ng văn số 21/CV-TA ngày 28/12/2018 của Tòa án nhân dân thành phố T) tại thửa đ t của hộ bà Trần Th Thu P và hộ ông Nguy n ăn và biên bản vi c ngày 14/01/2018 của Tòa án nhân dân thành phố T v i đại di n Văn phòng đăng ký đ t đai Sở Tài nguyên và M i trường cho th y:

Kích thư c từ tim đường B đ n thửa đ t ông Q đang sử dụng phía giáp nhà bà M iểm 7) có kích thư c 13m, phù hợp v i gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số AI 148597 do UBND th xã T (nay là thành phố T) c p ngày 07/02/2007 c p cho ông Nguy n ăn .

Kích thư c từ tim đường B vào đ n ranh gi i hi n trạng sử dụng đ t của ông Q điểm giáp nhà bà P, ông N iểm 8’) có kích thư c 13,82m. ối chi u v i kích thư c từ tim đường B vào đ n thửa đ t của ông Nguy n ăn trong gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 1842/TQ do UBND th xã T (nay là thành phố T ) c p ngày 07/02/2007 là 13,6m. Phần chênh l ch là 0,22m.

Như v y Quy t đ nh số 1680/ -UBND quy t đ nh v vi c c p đổi gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 01198/TQ ngày 25/01/2006 của UBND th xã T chỉ thực hi n vi c đi u chỉnh, đính chính th ng tin “kích thư c từ tim đường đ n thửa đ t” trong 01 thửa đ t, là quy t đ nh cá bi t chứ không phải à đi u chỉnh quy hoạch hoặc đi u chỉnh chỉ gi i đường bộ của đường B do đó kh ng có căn cứ ch p nh n đ ngh của người bảo v quy n lợi ích hợp pháp của bà P cũng như ý ki n của bà P v vi c UBND th xã T vi phạm thẩm quy n trong vi c đi u chỉnh chỉ gi i đường bộ.

Ranh gi i nhà bà P giáp nhà ông Q từ iểm 8’-9 có kích thư c 1,38m. oạn tường chung từ điểm 28 – 29 có kích thư c 7m, từ điểm 12 đ n điểm 13 có kích thư c 8,99m. Như v y ranh gi i chi u dọc nhà bà P giáp nhà ông Q là 1,38m + 7m + 8,99m = 17,37m. ối chi u v i kích thư c chi u dọc thửa đ t của ông Nguy n ăn trong gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 1842/TQ do UBND th xã T (nay là thành phố T ) c p ngày 07/02/2007 phần giáp nhà bà P, ông N là 17,4m. Phần chênh l ch là 0,03m.

Ngoài ra khoảng cách từ điểm giáp ranh giữa nhà ông Q và nhà bà P tính từ giáp tường ch u lực nhà bà P điểm 13) đ n giáp tường rào khách sạn MT (tường rào Công an thành phố T trư c đây) à 0,13m + 3,62m = 3,75m. ối chi u v i kích thư c trong gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số 1842/TQ do UBND th xã T (nay là thành phố T ) c p ngày 07/02/2007. Phần chênh l ch là 0,15m.

Như v y hi n trạng sử dụng đ t của hộ gia đ nh ng Nguy n ăn cơ ản phù hợp v i nội dung gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số AI 148597 do UBND th xã T (nay là thành phố T) c p ngày 07/02/2007 c p cho ông Nguy n ăn , chênh l ch một số kích thư c của thửa đ t nằm trong sai số cho phép.

V nguồn gốc đ t các thửa 90 và thửa 96 đ u mua của ng ũy, sử dụng ổn đ nh trư c ngày 01/10/1993 và đ được các hộ giáp ranh ký xác nh n không có tranh ch p, được UBND các c p có thẩm quy n xác nh n đủ đi u ki n c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t à , ông Q kê khai các thủ tục xin c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t theo quy đ nh

Do đó có cơ sở khẳng đ nh gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t số AI 148597 do UBND th xã T (nay là thành phố T) c p ngày 07/02/2007 c p cho ông Nguy n ăn à đảm bảo theo uy đ nh.

ối v i nội dung kháng cáo cho rằng quá trình c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t cho ông Nguy n ăn có d u hi u tham nhũng, có d u hi u của vi c l n chi m đ t của nhà nư c: H

th y rằng đ ngh này của bà P và người bào chữa cho bà P không nằm trong phạm vi khởi ki n, kháng cáo của bà P cũng như kh ng nằm trong phạm vi xét xử vụ án này, do đó H

kh ng xem xét nội dung này.

Từ những nh n đ nh nêu trên H

th y không có căn cứ để ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bà P, cần giữ giữ nguyên bản án sơ thẩm.

. V án phí phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của bà P kh ng được ch p nh n nên bà P phải ch u án phí dân sự phúc thẩm

Các phần khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hi u lực pháp lu t kể từ ngày h t hạn kháng cáo, kháng ngh .

các ẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 i u 308, i u 148 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Ngh quy t số 326/2016/U T H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội uy đ nh v mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

I. Không ch p nh n kháng cáo của nguyên đơn bà Trần Th Thu P- Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 04/2019/DS-ST, ngày 31/01/2019 Tòa án nhân dân thành phố T tỉnh Tuyên Quang như sau:

1. Không ch p nh n yêu cầu khởi ki n của bà Trần Th Thu P v vi c yêu cầu Tòa án giải quy t buộc ông Nguy n ăn phải trả lại cho bà di n tích đ t ông Q l n chi m của bà là 6,5m2 đ t nằm trong thửa đ t số 90 tờ bản đồ số 3 phường Q bản đồ đ a chính năm 1997 được gi i hạn bởi các điểm 1’,2’,3’,4’13,16,1’ trong bản sơ đồ hi n trạng sử dụng đ t và giải quy t tranh ch p ranh gi i quy n sử dụng đ t giữa hộ bà Trần Th Thu P và hộ ông Trần ăn tại tổ 32 phường Q, thành phố T (kèm theo bản án) và yêu cầu huỷ gi y chứng nh n quy n sử dụng số I 148597 đối v i thửa đ t số 89 tờ bản đồ số 03, đ a chỉ: Tổ 32 phường Q, thành phố T mang tên chủ sử dụng đ t ông Nguy n ăn do UBND thành phố T c p ngày 07/02/2007.

ác đ nh ranh gi i sử dụng đ t giữa gia đ nh à Trần Th Thu P và gia đ nh ông Nguy n ăn , được gi i hạn bởi các điểm A- trên sơ đồ hi n trạng sử dụng đ t và giải quy t tranh ch p ranh gi i quy n sử dụng đ t (kèm theo bản án). Trong đó điểm B nằm giữa điểm 15- 16, khoảng cách từ điểm 15 – B là 7cm, từ B – 16 là 7cm. iểm A nằm giữa điểm 13 – 14, khoảng cách từ điểm 13 – A là 6,5cm, từ A – 14 là 6,5cm (Kèm theo sơ đồ hiện trạng sử dụng đất và giải quyết tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất giữa hộ bà Trần Thị Thu P và hộ ông Trần Văn Q tại tổ 32 phường Q, thành phố T) .

Bà P có quy n đi đăng ký kê khai uy n sử dụng đ t theo uy đ nh.

Ông Nguy n ăn có nghĩa vụ đ n cơ uan có thẩm quy n để làm thủ tục c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t theo uy đ nh của Lu t đ t đai.

2. V chi phí thẩm đ nh, đ nh giá tài sản: Bà Trần Th Thu P phải ch u toàn bộ chi phí đo đạc, xem xét thẩm đ nh tại chỗ và chi phí đ nh giá tài sản số ti n là 6.843.000đ nhưng được trừ vào số ti n số ti n tạm ứng đ nộp à 3.100.000đ. à Trần Th Thu P có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguy n ăn số ti n 3.743.000đ (Ba triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. V án phí: Bà Trần Th Thu P phải ch u án phí dân sự có giá ngạch là 8.058.000 đồng. Nhưng được trừ vào số ti n tạm ứng án phí bà P đ nộp là 5.256.000 đồng theo biên lai nộp ti n số 000575 ngày 27/7/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Bà P còn phải nộp 2.882.000đ (Hai triệu tám trăm tám mươi hai nghìn đồng)

II. V án phí dân sự ph c thẩm: Bà Trần Th Thu P phải ch u 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm, bà P đ nộp tại biên lai số 0000260 ngày 04/3/2019, bà P đ nộp đủ án phí.

Các phần khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hi u lực pháp lu t kể từ ngày h t hạn kháng cáo, kháng ngh .

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án (ngày 08/8/2019).

Trường hợp bản án Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ