- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn T_V"
- Tòa quyết gì? Căn c vào điều 56 57 81 82 8 Lu t hôn nh n và gia đình.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2018/HNGĐ-ST Ngày: 29-08-2018 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông h m Văn Ti n
Ông L ng Trung ng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguy n Thị Thu Trang – Th
Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên ái tham gia phiên tòa: Ông L c H ng Điệp – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2018 t i trụ sở Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử s thẩm công hai vụ án thụ l số: 123/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc: Ly hôn. Theo quy t định hoãn phiên tòa số: 27/2018/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018 giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Chị oãn Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn he Qué, xã Vi n S n, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái có m t
- Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Q, xã S, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n hởi kiện ly hôn, những l i hai ti p theo và t i phiên tòa nguyên đ n chị oãn Thị T trình bầy: Tôi và anh V t hôn v i nhau trên c sở tự nguyện. Đăng ngày 15/2/2009 t i BN xã S, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi t hôn v ch ng sống v i nhau h nh ph c th i gian đầu. M u thu n v ch ng b t đầu xảy ra t đầu năm 201 cho đ n nay. Nguyên nh n m u thu n do anh V hông quan t m đ n gia đình và con cái, chỉ bi t ch i b i và tụ t p b n b t đó m u thu n v ch ng xảy ra ngày càng căng th ng h n và ch ng tôi đã sống ly th n nhau t tháng 6 năm 201 cho đ n nay hông ai quan t m đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng hông còn. Đề nghị Tòa án giải quy t cho tôi ly hôn anh V.
* Về con chung: Có 02 cháu: Lê oãn Th y sinh ngày 10/10/2008 Lê Thanh T sinh ngày 22/5/2011. hi ly hôn tôi nh n nuôi cả hai cháu và hông yêu cầu anh V c p d ng nuôi con.
* Về tài sản chung, n chung: hông yêu cầu Tòa án giải quy t.
Sau hi thụ l vụ án. Tòa án nh n d n huyện Văn Yên đã nhiều lần báo g i và gửi Thông báo về phiên h p iểm tra việc giao n p, ti p c n, công hai ch ng c và hòa giải nh ng anh V hông có m t theo các gi y t c a Tòa án. Hiện nay h hẩu anh V t i thôn Q, xã S, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Những lần Tòa án gửi các gi y t cho anh V, ông Lê Thanh H là bố đ c a anh V đã nh n và đã thông báo n i dung c a Tòa án cho anh V bi t nh ng anh V cố tình trốn tránh hông có m t theo gi y triệu t p c a Tòa án nên Tòa án hông thể l y l i hai và hòa giải theo quy định c a pháp lu t Tố tụng d n sự đ c.
T i phiên toà s thẩm, đ i diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Văn Yên phát biểu i n: Quá trình thụ l , giải quy t vụ án và t i phiên tòa. Thẩm phán, H i đ ng xét xử đã thực hiện đ ng th tục tố tụng d n sự, quyền và nghĩa vụ c a các đ ng sự đ c đảm bảo đ ng quy định c a pháp lu t. Đề nghị HĐXX áp dụng điều 56 Lu t hôn nh n và gia đình xử cho chị T đ c ly hôn anh V. p dụng điều 81 82 8 Lu t hôn nh n và gia đình xử giao hai cháu Lê oãn Th y K và Lê Thanh T cho chị T nuôi d ng. Chị T hông yêu cầu anh V c p d ng nuôi con. Về tài sản chung, n chung hông yêu cầu Tòa án giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong h s vụ án đ c thẩm tra t i phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:
1 Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nh n gia đình thu c thẩm quyền giải quy t c a Tòa án đ c quy định t i hoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng d n sự. Việc thụ l và giải quy t đ n hởi iện c a Tòa án là đ ng thẩm quyền đ c quy định t i điểm a hoản 1 điều 9 B lu t Tố tụng d n sự. Tòa án đã triệu t p bị đ n h p lệ lần th hai nh ng v ng m t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định t i điểm b hoản 2 điều 227 B lu t Tố tụng d n sự.
2 Về t cách ng i tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đ ng t cách c a ng i tham gia tố tụng g m nguyên đ n, bị đ n trong vụ án.
Về quan hệ hôn nh n: Chị oãn Thị T và anh Lê Văn V k t hôn v i nhau trên c sở tự nguyện, có đăng t i Uỷ ban nh n d n xã S, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 15 tháng 2 năm 2009 là hôn nh n h p pháp. Chị T cho r ng sau hi t hôn v ch ng sống v i nhau h nh ph c th i gian đầu. M u thu n v ch ng b t đầu xảy ra t đầu năm 201 cho đ n nay. Nguyên nh n m u thu n do anh V hông quan t m đ n gia đình và con cái, chỉ bi t ch i b i và tụ t p b n b t đó m u thu n v ch ng xảy ra ngày càng căng th ng h n và ch ng tôi đã sống ly th n nhau t tháng 6 năm 201 cho đ n nay hông ai quan t m đ n ai cả. Nh n th y tình cảm v ch ng hông còn. Chị T xin ly hôn anh V là có căn c .
T i điều 19 Lu t Hôn nh n và gia đình quy định: V ch ng c ngh a vụ thương yêu, chung thủy, t n trọng, quan tâm, ch m c, gi p đ nhau, c ng nhau chia , th c hiện các c ng việc trong gia đình .
Căn c vào các tài liệu có trong h s vụ án, l i trình bầy c a đ ng sự, phát biểu c a iểm sát viên t i phiên tòa. Đã xác định m u thu n v ch ng xảy ra hiện nay chị T và anh V đã sống ly th n nhau hông ai quan t m đ n ai cả. T đó có căn c cho r ng tình tr ng hôn nh n giữa chị T và anh V đã thực sự trầm tr ng, đ i sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đ t đ c. Vì v y cần áp dụng điều 56 Lu t hôn nh n gia đình năm 2014 để xử cho chị T đ c ly hôn anh V là có căn c .
Về con chung: Có 02 cháu Lê oãn Th y sinh ngày 10/10/2008 Lê Thanh T sinh ngày 22/5/2011. Hiện nay hai cháu đang ở c ng chị T. Để đảm bảo quyền l i m i m t cho các cháu đ c n định, đầy đ và theo nguyện v ng c a cháu. o v y cần giao hai cháu cho chị T nuôi d ng. Chị T hông yêu cầu anh V phải c p d ng nuôi con là ph h p v i quy định t i điều 81 82 8 Lu t hôn nh n gia đình.
Về tài sản chung, n chung: hông yêu cầu Tòa án giải quy t.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí d n sự s thẩm theo quy định pháp lu t.
7 Về quyền háng cáo: Các đ ng sự đ c quyền háng cáo theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào điều 56 57 81 82 8 Lu t hôn nh n và gia đình.
Căn c hoản 4 điều 147 điểm b hoản 2 điều 227 271 27 B lu t Tố tụng d n sự.
Căn c vào điểm a hoản 5 điều 27 Nghị quy t 26/2016/ BTVQH14 ngày 0/12/2016 c a y ban Th ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nh n: Xử cho chị oãn Thị T đ c ly hôn anh Lê Văn V.
2. Về nuôi con chung: Xử giao hai cháu Lê oãn Th y sinh ngày 10/10/2008 Lê Thanh T sinh ngày 22/5/2011 cho chị oãn Thị T trực ti p chăm nom, nuôi d ng, giáo dục. Anh Lê Văn V hông phải c p d ng nuôi con.
Sau hi ly hôn ng i hông trực ti p nuôi con có quyền thăm con hông ai đ c ngăn cản.
. Về tài sản chung, n chung: hông yêu cầu Tòa án giải quy t.
4. Về án phí: Chị oãn Thị T phải chịu 00.000đ ng tiền án d n sự s thẩm nh ng đ c tr vào số tiền 00.000đ ng t m ng án phí đã n p theo biên lai số: AA/201 /04809 ngày 21/5/2018 t i Thi hành án d n sự huyện Văn Yên. Xác nh n chị T đã n p đ án phí d n sự s thẩm.
5. Về quyền háng cáo: Chị oãn Thị T đ c quyền háng cáo bản án s thẩm trong th i h n 15 ngày ể t ngày tuyên án. Anh Lê Văn V v ng m t t i phiên tòa đ c quyền háng cáo bản án s thẩm trong h n 15 ngày ể t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm y t.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân thì người đư c thi hành án dân , người phải thi hành án dân c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân . Thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAN tỉnh Yên Bái - V SN huyện Văn Yên - Chi cục THA S huyện Văn Yên - Các đ ng sự - BN xã S. - L u HS-TQĐ. | THẨM HÁN- HỦ T A HIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |