vanban.org

Bản án 40/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Th và bà Hồ S. Về con chung: Có 02 người con tên Trần Th1, sinh năm 1992 và Trần Ph, sinh năm 2000. Nay các con đã trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 40/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 24-10-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Sơn Thị Thúy Liễu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Minh Cheo;

Bà Huỳnh Thị Kim Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Tâm – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn tham gia phiên toà: Không.

Trong ngày 24 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 257/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 về “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2018/QĐXX-ST ngày 01 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 250/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2018, giữa các đương sự;

- Nguyên đơn: Ông Trần Th, sinh năm 1963; nơi cư trú: Tổ 20, khóm N, thị trấn B, huyện T, tỉnh An Giang, (có mặt).

- Bị đơn: Bà Hồ S, sinh năm 1970; nơi cư trú: Tổ 19, khóm Th, thị trấn B, huyện T, tỉnh An Giang, (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn ông Trần Th trình bày: Ông Th và bà S chung sống với nhau từ năm 1990, nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, về sau thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do thường xuyên tranh cãi dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông và bà S đã sống ly thân từ năm 2012 đến nay. Xét thấy tình cảm ông dành cho bà S không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với bà S; về con chung: Có 02 người con tên Trần Th1, sinh năm 1992 và Trần Ph, sinh năm 2000. Nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn bà Hồ S trình bày: Bà thống nhất với nội dung trình bày của ông Th về điều kiện đi đến hôn nhân, về con chung, tài sản chung và nợ chung. Nguyên nhân do tính tình không còn phù hợp với nhau nên mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng dẫn đến vợ chồng sống ly từ năm 2012 cho đến nay. Nay ông Th yêu cầu ly hôn thì bà S chấp nhận ly hôn với ông Th.

Vụ án đã được Toà án mở các phiên hòa giải nhưng các bên không thống nhất đoàn tựu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông Trần Th có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại địa chỉ: Tổ 20, khóm N, thị trấn B, huyện T, tỉnh An Giang và bị đơn bà Hồ S có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại địa chỉ: Tổ 19, khóm Th, thị trấn B, huyện T, tỉnh An Giang. Ông Th khởi kiện xin ly hôn bà S, Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Th, bà S chung sống vào năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn. Xét thấy, Ông Th và bà S chung sống với nhau như vợ chồng và có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký là không đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Đồng thời, bà S cũng không mong muốn tiếp tục duy trì cuộc hôn nhân này và đã thống nhất ly hôn với ông Th. Hội đồng xét xử căn cứ vào Khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Th và bà Hồ S.

- Về con chung: Có 02 người con tên Trần Th1, sinh năm 1992 và Trần Ph, sinh năm 2000. Nay các con đã trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, ông Th phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2016/0001726 ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tri Tôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Th và bà Hồ S.

- Về con chung: Có 02 người con tên Trần Th1, sinh năm 1992 và Trần Ph, sinh năm 2000. Nay các con đã trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nơ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Th phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2016/0001726 ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tri Tôn.

- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ