- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2018/HNGĐ-ST Ngày: 21-5-2018 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Ngọ và ông Phạm Hữu Ái
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Vĩnh Nguyên - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Thành Yên - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân,
tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
63/2018/ TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc: “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 41/2018/QĐ-ST ngày 10
tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị D, sinh năm: 1991 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp 2, Xuân Hòa, Xuân Lộc, Đồng Nai.
2. Bị đơn:
Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1987 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 2, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận.
Đang chấp hành án tại: Đội 16, Phân trại 1, Trại giam Sông Cái, huyện
Bác Ái, Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Hoàng Thị D trình bày: Bà và ông Nguyễn Ngọc H kết
hôn với nhau vào ngày 05/4/2011 tại UBND xã Tân Đức, Hàm Tân, Bình
Thuận. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng càng về sau thì
ông H lộ bản chất xấu, có những hành vi bạo lực gia đình, chơi số đề và cờ bạc.
Hiện nay, ông H đang chấp hành án tại Ninh Thuận thời hạn 07 năm tù kể từ
ngày 21/3/2016 về tội “Hiếp dâm trẻ em”. Tình cảm của bà đối với ông H không
còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông H.
Về con chung: Có 03 con là: Nguyễn Hoàng Thanh T, sinh ngày
02/2/2008; Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 22/4/2012 và Nguyễn Hoàng B Y,
sinh ngày 17/01/2015. Do ông H đang chấp hành án phạt tù, bà có nguyện vọng
trực tiếp nuôi cả 03 cháu, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Nợ chung và tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- ÔngNguyễn Ngọc H trình bày: Ông và bà D tìm hiểu và chung sống từ
năm 2007. Đến ngày 05/4/2011, ông bà đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận. Thời gian chung sống, vợ chồng không có mâu thuẫn nhưng bà D yêu cầu thì ông đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 03 con chung như bà D trình bày. Ông có nguyện vọng
giao cháu N, cháu T và cháu Y cho cha, mẹ của ông trực tiếp nuôi dưỡng.
Nợ chung và tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân cho
rằng:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến
khi xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự đã thực hiện đúng.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn
giữa ông Nguyễn Ngọc H với bà Hoàng Thị D. Về con chung: Giao 03 con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa; Sau khi nghe quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Hoàng Thị D khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc H.
Ông H đang chấp hành án phạt tù tại trại giam Sông Cái, Bác Ái, Ninh Thuận nhưng có đăng ký hộ khẩu tại thôn 2, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Hoàng Thị D có mặt, bị đơn ông Nguyễn
Ngọc H vắng mặt nhưng có yêu cầu xin được xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 Bộ Luật Tố tụng dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
Nội dung vụ án:
- Hôn nhân: Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện tìm hiểu
với nhau vào năm 2007, đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Đức, Hàm Tân, Bình
Thuận vào ngày 05/4/2011 nên hôn nhân giữa bà D với ông H là hôn nhân hợp
pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, bà
Hoàng Thị D vẫn giữ nguyên yêu cầu là được ly hôn với ông H. Tại Biên bản
lấy lời khai đối với ông H của Tòa án nhân dân huyện Bác Ái, Ninh Thuận thì
ông H cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà D. Do đó, Hội đồng xét xử công
nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà D với ông H.
- Con chung: Do ông H đang chấp hành án phạt tù nên không thể nuôi
dưỡng, chăm sóc và đảm bảo cuộc sống ổn định cho các con chung. Cháu
Nguyễn Hoàng Thanh T có nguyện vọng là được sống với mẹ. Vì vậy, Hội đồng
xét xử giao các cháu Nguyễn Hoàng Thanh T, sinh ngày 02/02/2008; Nguyễn
Hoàng Bảo N, sinh ngày 22/4/2012 và Nguyễn Hoàng Bảo Y, sinh ngày
17/01/2015 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
[3] Về án phí: Bà Hoàng Thị D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
- Điều 9, 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng
Thị D và ông Nguyễn Ngọc H.
2. Con chung: Bà Hoàng Thị D được quyền trực tiếp nuôi 03 con chung
là: Nguyễn Hoàng Thanh T, sinh ngày 02/2/2008; Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh
ngày 22/4/2012 và Nguyễn Hoàng Bảo Y, sinh ngày 17/01/2015.
Ông Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H có
quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của các con, ông H có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay
đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
3. Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Án phí: Bà Hoàng Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 0016662 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. Bà D đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - UBND xã Tân Đức, Hàm Tân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phương |