- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp "Quyền sử dụng đất" giữa ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Ngọc X (Nguyễn Ngọc X)"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản 1 và khoản 5 Đ u 166 của Luật ất a ; khoản 2 Đ u
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số: 40/2018/DS-ST. Ngày: 05 – 7 – 2018. V/v tranh chấp qu n s d n ất. NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tr n V n B a . 2. Ôn uỳnh V n ùn . - Thư ký phiên tòa: Bà N u ễn Thị Cẩm Lan – Thư ký Tòa án. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Ông Lê Hoàng Thành – m sát v n. Ngày 05 tháng 7 n m 2018 tạ tr sở Tòa án nhân dân hu ện Tam Bình t ến hành x t x sơ thẩm côn kha v án dân sự th lý số: 65/2016/TLST-DS ngày 06 tháng 4 n m 2016 v v ệc “Tranh ch p qu n s d n t” theo Qu ết ịnh ưa v án ra x t x số: 46/2018/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 5 n m 2018 và Qu ết ịnh hoãn ph n tòa số: 34/2018/QĐST-DS n à 19 thán 6 n m 2018 , ữa các ươn sự: 1. N u ên ơn: Ôn N u ễn V n C1, s nh n m 1963 (có mặt). N ười ại diện theo ủ qu n của n u ên ơn ông N u ễn Văn C1: Ông L V n Quí E1, s nh n m 1972 (V n bản ủ qu n n à 08 thán 12 n m 2015 - có mặt). 2. Bị ơn: Bà N u ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X), s nh n m 1960 (có mặt). 3. N ười có qu n lợi, n hĩa v liên quan: 3.1. Bà N u ễn Thị m E2 s nh n m 1966 (vắn mặt). 3.2. Bà N u ễn Thị m C2, s nh n m 1971 (vắn mặt). N ười ại diện theo ủ qu n của n ười có qu n lợi, n hĩa v liên quan bà N u ễn Thị Kim E2, bà N u ễn Thị Kim C2: Ôn L V n Quí E1, s nh n m 1972 (V n bản ủ qu n n à 08 thán 12 n m 2015 - có mặt). 3.3. Ôn N u ễn V n M, s nh n m 1958 (có mặt). 3.4. Ôn N u ễn V n D, s nh n m 1968 (vắn mặt). 3.5. Bà N u ễn Thị m A, s nh n m 1962 (có mặt). Cùn cư trú tạ : ấp P, xã Q, hu ện V, tỉnh Vĩnh Lon . 3.6. Ôn N u ễn V n , s nh n m 1971 (vắn mặt). 3.7. Bà L Thị T, s nh n m 1972 (có mặt). Cùn cư trú tạ : ấp G, xã I, hu ện V, tỉnh Vĩnh Lon .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại ơn khởi kiện n à 08 tháng 3 năm 2016, ơn khởi kiện sung i n à 16 thán 3 năm 2016 và trong quá trình xét x , n u ên ơn n N u ễn Văn C1 và n Lê Văn Quí E1 là n ười ại diện theo ủ qu n của n u ên ơn trình bày: Vợ chồn c N u ễn V n N, s nh n m 1920 (chết n à 25/9/1988) và c Tr n Thị S, s nh n m 1924 (chết n à 20/10/2013) có vớ nhau 08 n ườ con, ồm ôn N u ễn V n C1, bà N u ễn Thị N ọc X1, bà N u ễn Thị m E2, bà N u ễn Thị m C2, ôn N u ễn V n M, ôn N u ễn V n D, bà N u ễn Thị Kim A, ôn N u ễn V n . Lúc s nh thờ , c S n ký ứn t n cá nhân qu n s d n ất th a ất số 457, tờ bản ồ số 03, d ện tích 850 m2 , loạ ất thổ cư tọa lạc ấp P, xã Q, hu ện V, tỉnh Vĩnh Lon tron sổ bộ ịa chính theo tư l ệu o ạc thực h ện Chỉ thị 299/TT n à 10/11/1980 của Thủ tướn Chính phủ. Theo tư l ệu o ạc bản ồ ả th a n m 1991 (tư l ệu chươn trình ất): C S n ký ứn t n qu n s d n ất mớ tron sổ bộ ịa chính là th a ất số O, tờ bản ồ số 05, d ện tích 740 m2 , loạ ất thổ vườn. Sau ó, c S chu n nhượn một ph n d ện tích ất cho n ườ khác và tặn cho một ph n d ện tích ất cho con là ông D. N n c S ứn t n qu n s d n ất th a ất số O, d ện tích là 203,2 m2 ất thổ vườn còn lạ . Vào n m 2008, c S hợp a ình có mặt ủ các con thốn nhất cho bà X qu n s d n ất th a ất số O, diện tích 203,2 m2 , vớ u k ện dùn thờ cún khôn ược san bán tặn cho, nếu bà X tr m tuổ à thì ao lạ ất cho ôn C1 t ếp t c s d n thờ cún . Vì ông C1, bà X khôn lập a ình cùng sốn chung vớ c S. Được sự thốn nhất của a ình, ông Quí E1 hoàn tất thủ t c ất a . N à 25/7/2008, bà X ược cấp ấ chứn nhận qu n s d n ất số th a ất mớ Ô, tờ bản ồ số 05, d ện tích 203,2 m2 , loạ ất thổ vườn. N m 2010, nhà nước thực h ện chủ trươn o ạc, n ký lạ qu n s d n ất theo chươn trình VLap. Ông Quí E1 tha mặt bà X hoàn tất thủ t c n ký cấp ổ lạ ấ chứn nhận qu n s d n ất. Ngày 04/5/2013, bà X ược cấp ấ chứn nhận qu n s d n ất số th a ất mớ Ơ, tờ bản ồ số 20, d ện tích 171,5 m2 , loạ ất thổ vườn. Sau kh c S qua ờ , c n nhà lá c S bị sập mà bà X, ông C1 không có t n xâ cất lạ . Nên tháng 9/2014, anh em tron a ình thỏa thuận thốn nhất vợ chồn ôn , bà T tự xuất t n xâ cất c n nhà cấp IV tạ vị trí n n nhà cũ ược bà X ồn ý. Đ u thán 01/2015, ôn Quí E1 ến Ủ ban nhân dân xã Q làm ấ tờ n he cán bộ ịa chính thông báo bà X có ý ịnh chu n nhượn th a ất số Ơ cho con ruột bà m A. Vì vậ , anh em khu n n n bà X nhưn khôn ạt kết quả. Bà X không cho ông C1 ở cùng, không cho anh em vào nhà ốt nhan ôn bà dẫn ến tranh chấp. Bà X cất c n nhà lá b n cạnh c n nhà cấp IV ở. Thấ vậ , ôn , bà T thốn nhất cho ôn C1 trọn qu n sở hữu c n nhà cấp IV. Trước â , ôn C1 khở k ện tranh u c u Tòa án ả qu ết buộc bà X ao trả lạ toàn bộ d ện tích th a ất số Ơ ôn Chệt ược ứn t n qu n s d n ất. Nay, ông C1 s a ổ và rút một ph n u c u khở k ện như sau: Ông y u c u bà X1 giao cho ôn ược qu n s d n ất vườn d ện tích khoản 75 m trên ất có ắn c n nhà cấp IV ôn 1, bà T1 ã cho. Đ ôn có chổ ở ổn ịnh, ìn ữ ất làm nơ thờ cún tổ t n. ơn nữa, n oà c n nhà ôn 1, bà T ã cho thì ôn khôn còn chỗ ở nào khác. Ôn khôn ồn ý bồ hoàn lạ á trị ất cho bà X, vì theo d n u ện của c S cho ất bà X chỉ ược s d n làm nơ thờ cún khôn ược chu n nhượn . Ôn ồn ý rút lạ một ph n u c u khở k ện ò bà X giao cho ông ược qu n s d n ất d ện tích khoản 94 m , loạ ất thổ vườn (tron ó có 63,8 m2 ất thổ cư) thuộc qu n s d n hợp pháp của bà X. Tại ơn êu c u ph n t n à 25 thán 9 năm 2016 và trong quá trình xét x , ị ơn à N u ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X) trình bày: Bà không ồn ý u c u khở k ện của ôn C1 ò bà ao cho ôn C1 ược qu n s d n ất ph n ất vườn d ện tích khoản 75 m2 tr n ất có ắn c n nhà cấp IV của ôn , bà T xâ cất ã cho ôn C1. Bở , khi c S còn sống ã tặn qu n s d n ất th a ất số Ơ cho bà ứn t n qu n s d n hợp pháp. N m 2014, c n nhà c S bị sập, các em của bà bàn bạc khôn hỏ ý k ến bà tự tháo dỡ ao n n ất cho ông H, bà T tự bỏ t n xâ nhà. Thờ an ôn , bà T xâ nhà bà b ết nhưn khôn tranh cản. Nhà xây xong thì bà và ông C1 cùn ở ến u n m 2015, vì tuổ cao nên bà có ý ịnh chu n nhượn lạ ất cho cháu ruột là con trai bà Kim A t ếp t c thờ cún ôn bà v sau. Nhưn chưa chu n nhượn thì ông C1, bà Kim E2, bà Kim C2, ông M, ông H, bà T khôn ồn ý dẫn ến tranh chấp. Ông H, bà T cho ông C c n nhà mớ xâ dựn . Thấ vậ , bà mớ cất c n nhà lá b n cạnh ở r n . Na , bà phản tố u c u Tòa án ả qu ết côn nhận th a ất số Ơ, tờ bản ồ số 20, d ện tích 171,5 m2 , loạ ất thổ vườn tọa lạc ấp P, xã Q, hu ện V, tỉnh Vĩnh Lon thuộc qu n s d n hợp pháp của bà. Buộc ôn C1 phả tháo dỡ d dờ c n nhà cấp IV ao trả lạ ất cho bà. Tại các n tự khai n à 08 thán 3 năm 2016 của n ười có qu n lợi n hĩa v liên quan à N u ễn Thị Kim E2, à N u ễn Thị Kim C2, n N u ễn Văn M, n N u ễn Văn H, à Lê Thị T và tron quá trình xét x ông M, bà Tt, n Lê Văn Quí E1 là n ười ại diện theo ủ qu n của à Kim E2, bà Kim C2 trình bày: Thốn nhất lờ trình bà của ôn C1 v n uồn ốc và quá trình n ký s d n th a ất số Ơ; lý do ông H, bà T xây cất c n nhà cấp IV tr n ất; v ệc xâ cất nhà bà X ồn ý, tạ thờ m xâ nhà bà X khôn tranh cản; nguyên nhân tranh chấp là do bà X có ý ịnh chu n nhượn nhà ất cho con ruột bà m A, bà X không cho ông C1 ở cùn và khôn cho anh em vào nhà ốt nhan ôn bà. Tron v án, các ươn sự khôn u c u Tòa án ả qu ết vấn ì. Đ n hị Tòa án ả qu ết cho ôn C1 ược qu n s d n ph n ất có ắn c n nhà cấp IV ông H, bà T ã cho ông C1. Đ ông C1 có chỗ ở ổn ịnh, có nơ thờ cún tổ tiên theo d n u ện của c S. Tại các n tự khai n à 25 thán 4 năm 2016 của n ười có qu n lợi n hĩa v liên quan n N u ễn Văn D, à N u ễn Thị Kim A và trong quá trình xét x bà Kim A trình bày: Thốn nhất vớ lờ trình bà của bà X. Tron v án, các ươn sự khôn u c u Tòa án ả qu ết vấn ì. Đ n hị Tòa án khôn chấp nhận u c u khở k ện của ôn C1, côn nhận th a ất số Ơ thuộc qu n s d n hợp pháp của bà X. Tại iên n kh o sát, o ạc tài s n n à 20 thán 7 năm 2016 của Hội ồn ịnh iá tài s n; trích o n ồ ịa chính khu t n à 12 thán 6 năm 2017 và trích o n ồ ịa chính khu t kèm theo c n văn s 901/TNMT n à 01 thán 6 năm 2018 của Phòn Tài n u ên và M i trườn hu ện Tam Bình, thể hiện: Th a ất số Ơ, tờ bản ồ số 20, d ện tích 171,5 m2 nằm tron chu v các mốc 1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 6 – 1. Tron ó: Ch ết th a ất số Ơ – 1, d ện tích 96,4 m nằm tron chu v các mốc 1 – 2 – 3 – 8 – 7 – 1; tà sản ắn l n vớ ất ồm c n nhà lá d ện tích 10,5 m2 và các câ trồn tr n ất của bà X có giá trị thành t n 3.572.950 ồn . Ch ết th a ất số Ơ – 2, d ện tích 75,1 m2 nằm tron chu v các mốc 4 – 5 – 6 – 7 – 8 – 4; tà sản ắn l n vớ ất là c n nhà cấp IV d ện tích xâ dựn 41 m của ôn , bà T xâ ã cho ông C1 có á trị thành t n 114.431.000 ồn . Tại phiên tòa sơ thẩm: Ông C1, bà X, ông M, bà Kim A cùn thừa nhận ông C, bà X khôn lập a ình sốn chun vớ c S từ lúc nhỏ. Bà X, bà T thốn nhất á trị nhà và câ trồn tr n ất theo b n bản n à 20/7/2016 khôn u c u ịnh á. Ôn C1, ông Quí E1, bà X, bà T thốn nhất trích o bản ồ ịa chính khu ất n à 12/6/2017 và trích o bản ồ ịa chính khu ất kèm theo côn v n số 901/TNMT ngày 01/6/2018 của Phòn Tà n u n và Mô trườn hu ện Tam Bình. Ông C1, ông Quí E1 thốn nhất á ất vườn chu n nhượn thực tế tạ vị trí ất tranh chấp là 300.000 ồn /m2 . Ông D, ông Hi ã ược Tòa án tr ệu tập x t x hợp lệ l n thứ ha vắn mặt khôn có lý do vì sự k ện bất khả khán hoặc trở n ạ khách quan và không có ơn u c u x t x vắn mặt. Ý k ến của m sát v n ạ d ện V ện k m sát nhân dân hu ện Tam Bình trình bày: - V v ệc tuân theo pháp luật tố t n của Thẩm phán từ kh ược phân côn th lý, ả qu ết v án ã xác ịnh ún quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm qu n ả qu ết, ưa n ườ tham a tố t n tron v án ủ, thực h ện thu thập tà l ệu, chứn cứ, ánh á chứn cứ, côn bố và s d n chứn cứ ún theo qu ịnh của Bộ luật tố t n dân sự. Tạ phiên tòa sơ thẩm, ộ ồn x t x ã tuân thủ theo ún qu ịnh của Bộ luật tố t n dân v v ệc x t x sơ thẩm v án như thủ t c kha mạc ph n tòa, tranh t n tạ ph n tòa, côn bố các tà l ệu, chứn cứ của v án tạ ph n tòa. Thư ký ph n tòa ã thực h ện ún hoạt ộn tố t n theo qu ịnh của Bộ luật tố t n dân sự. N ườ tham a tố t n ã thực h ện ủ qu n và n hĩa v tố t n theo qu ịnh của Bộ luật tố t n dân sự. - V v ệc ả qu ết v án: Sau kh n h n cứu các tà l ệu, chứn cứ có tron hồ sơ v án ã ược thẩm tra tạ ph n tòa, cùng lờ trình bà của các ươn sự tạ ph n tòa. Đủ cơ sở kết luận th a ất số Ơ, tờ bản ồ số 20, d ện tích 171,5 m2 , loạ ất thổ vườn tọa lạc ấp P, xã Q, hu ện V, tỉnh Vĩnh Lon thuộc qu n s d n ất hợp pháp của bà X. X t n oà lờ trình bà của ôn C1, ông Quí E1, ông M, bà Kim E2, bà Kim C2, ông H cho rằn c S cho ất bà X vớ u k ện khôn ược chu n nhượn , tặn cho lạ thì khôn cun cấp ược tà l ệu, chứn cứ nào khác chứn m nh cho lờ trình bà . Vì vậ , u c u khở k ện của ôn C1 ò ược qu n s d n ất d ện tích 75,1 m2 , loạ ất vườn thuộc ch ết th a ất số Ơ – 2 là khôn có cơ sở chấp nhận. Xét c n nhà cấp IV ắn tr n ch ết th a ất số Ơ – 2, ông H và bà T ứn ra xây cất vào n m 2014, d ện tích xâ dựn 41 m2 , á trị thành t n 114.431.000 ồn . M c ích xâ cất nhà dùn làm nơ thờ cún tổ t n và ông C1, bà X cùn ở. Tạ thờ m xâ cất, bà X b ết nhưn khôn phản ố tranh cản. Ông H, bà T thốn nhất cho ôn C1 ược sở hữu c n nhà. ện bản thân ông C1 khôn có ất ở, nếu buộc ôn C1 phả tháo dỡ d dờ nhà trả lạ ất sẽ â th ệt hạ lớn hơn so vớ v ệc phả bồ thườn lạ á trị ất. ơn nữa, xét bản thân bà X h ện an sinh sốn tạ c n nhà lá của bà nằm tr n ch ết th a ất số Ơ – 1. Nên v ệc ả qu ết buộc bà X ao qu n s d n ất vườn tạ ch ết th a ất số Ơ – 2, d ện tích 75,1 m2 tr n ất ắn c n nhà cấp IV cho ông C1 nhằm ổn ịnh chổ ở. Đồn thờ , buộc ôn C1 phả hoàn trả lạ á trị qu n s d n ất bằn t n cho bà X theo mức giá ông C1 ưa ra là phù hợp á ất thực tế. Đảm bảo hài hòa v qu n lợ cho các ươn sự. Do ó, nghị Hộ ồng xét x c n cứ vào khoản 1 và khoản 5 Đ u 166 của Luật ất a n m 2013; khoản 2 Đ u 244 của Bộ luật tố t ng dân sự: Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của ông C1. Buộc bà X giao cho ông C1 ược quy n s d ng ất tại chiết th a ất số Ơ – 2, diện tích 75,1 m2 , loạ ất vườn. Buộc ông C1 phải bồi hoàn lại giá trị quy n s d n ất cho bà X số ti n 22.530.000 ồng (75,1 m2 x 300.000 ồng/m2 ). Đình chỉ xét x ối với yêu c u khởi kiện của ông C1 ò bà X giao quy n s d n ất tại chiết th a ất số Ơ – 1, diện tích 96,4 m2 , loạ ất thổ cư do ôn C1 tự nguyện rút lại. Chấp nhận một ph n yêu c u phản tố của bà X công nhận chiết th a ất số Ơ – 1, diện tích 96,4 m , loạ ất thổ cư thuộc quy n s d ng ất hợp pháp của bà X. Ghi nhận ý kiến của ông H, bà T ồng ý cho ông C ược sở hữu c n nhà cấp IV diện tích xây dựng 41 m2 gắn li n trên chiết th a ất số Ơ – 2. Ông C1, bà X có trách nhiệm ến cơ quan Nhà nước có thẩm quy n n ký qu n s d n ất và tài sản gắn li n tr n ất theo qu ịnh của pháp luật. V án phí dân sự sơ thẩm: Xét ông C1, bà X là cá nhân thuộc hộ cận nghèo ược cấp giấy chứng nhận hộ cận nghèo n m 2018. Do ó, nghị Hội ồng xét x c n cứ vào m khoản 1 Đ u 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội quy ịnh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh m c án phí, lệ phí Toà án. Miễn nộp ti n án phí cho ông C1 và bà X. V chi phí khảo sát o ạc, ịnh giá tài sản: Đ nghị Hộ ồng xét x c n cứ vào khoản 1 Đ u 165 của Bộ luật tố t ng dân sự, buộc ông C1 chịu toàn bộ chi phí số ti n là 1.619.300 ồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nộ dun v án, c n cứ vào các tà l ệu, chứn cứ có tron hồ sơ v án ã ược xem x t tạ ph n tòa, kết quả tranh t n tạ ph n tòa, Tòa án nhận ịnh như sau: [1]. V quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm qu n i i qu ết: Tranh chấp qu n s d n ất thuộc loạ v v ệc tranh chấp v ất a theo qu ịnh của pháp luật ất a ược qu ịnh tạ khoản 9 Đ u 26 của Bộ luật tố t n dân sự. V án thuộc thẩm qu n ả qu ết của Toà án nhân dân hu ện Tam Bình theo qu ịnh tạ m a khoản 1 Đ u 35, m c khoản 1 Đ u 39 của Bộ luật tố t n dân sự. [2]. V thủ t c t t n : Tạ ph n toà sơ thẩm, ôn N u ễn V n D, ông N u ễn V n ã ược Tòa án tr ệu tập x t x hợp lệ l n thứ ha vắn mặt khôn có lý do vì sự k ện bất khả khán hoặc trở n ạ khách quan khôn có ơn n hị Tòa án x t x vắn mặt. C n cứ vào m b khoản 2 Đ u 227 và khoản 3 Đ u 228 Bộ luật tố t n dân sự, Tòa án t ến hành x t x vắn mặt ông D, ông H theo thủ t c chun . [3]. V êu c u khởi kiện, êu c u ph n t : [4]. C n cứ vào lờ trình bà của các ươn sự v n uồn ốc ất và quá trình n ký s d n ất của c S, bà X kèm theo các tư l ệu ịa chính ất a qua từn thờ kỳ (BL: 20 – 26, 94 – 102). Kết luận th a ất số Ơ, tờ bản ồ số 20, d ện tích 171,5 m2 , loạ ất thổ vườn tọa lạc ấp P, xã Q, hu ện V, tỉnh Vĩnh Long thuộc qu n s d n ất hợp pháp của bà X. X t lờ trình bà của ôn C1, ông Quí E1, ông M, bà Kim E2, bà Kim C2, ông H cho rằn c S cho ất bà X vớ u k ện khôn ược chu n nhượn , tặn cho lạ . N oà lờ trình bà thì các ươn sự khôn cun cấp ược tà l ệu, chứn cứ nào chứn m nh. Do ó, u c u khở k ện của ôn C1 ò bà X ao cho ôn ược qu n s d n ất tạ ch ết th a ất số Ơ – 2, d ện tích 75,1 m2 , loạ ất vườn là khôn có cơ sở. [5]. Tuy nhiên, do tr n ch ết th a ất số Ơ – 2 có ắn c n nhà cấp IV, d ện tích 41 m2 , xâ dựn n m 2014, á trị thành t n 114.431.000 ồn mà ông H, bà T ã cho lạ ôn C1. G ấ chứn nhận qu n s d n ất cấp cho bà X n m 2013 (BL: 23) chưa xác lập qu n sở hữu tà sản là c n nhà cấp IV tr n ất. ện ôn C1 khôn có ất ở, n oà c n nhà cấp IV ắn l n tr n ất tạ ch ết th a ất số Ơ – 2 thì ôn khôn còn chỗ ở nào khác. Bản thân bà X ã có chổ ở là c n nhà lá của bà nằm tr n ch ết th a ất số Ơ – 1. X t u c u của bà X buộc ông C1 tháo dỡ d dờ c n nhà cấp IV trả lạ ất ch ết th a ất số Ơ – 2 sẽ â th ệt hạ lớn hơn so vớ v ệc ông C1 phả bồ hoàn lạ á trị qu n s d n ất. Xét mức á ất vườn do ông C1 ưa ra là 300.000 ồn /m2 phù hợp vớ á ất thực tế, cao hơn mức á do nhà nước qu ịnh. Xét lờ n hị của m sát viên là có cơ sở n n ả qu ết ao qu n s d n ất vườn ch ết th a ất số Ơ – 2, d ện tích 75,1 m2 tr n ất có ắn c n nhà cấp IV nhằm tạo lập chổ ở ổn ịnh cho ông C1. Buộc ông C phả hoàn trả lạ á trị qu n s d n ất bằn t n cho bà X theo mức giá ất ông C1 ã ưa ra là phù hợp. Tránh th ệt hạ v tà sản, ảm bảo hà hòa qu n lợ và lợ ích của các b n ươn sự. [6]. X t tạ ph n tòa sơ thẩm, ông C1 tự n u ện rút một ph n u c u khở k ện ò qu n s d n ất tạ ch ết th a ất số Ơ – 1, d ện tích 96,4 m2 , loạ ất thổ vườn (trong ó có 63,8 m2 ất thổ cư). N n ình chỉ x t x u c u khở k ện và côn nhận ch ết th a ất số Ơ – 1, d ện tích 96,4 m2 , loạ ất thổ vườn (tron ó có 63,8 m2 ất thổ cư) thuộc qu n s d n ất hợp pháp của bà X. [7]. C n cứ vào khoản 1 và khoản 5 Đ u 166 của Luật ất a ; khoản 2 Đ u 357 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Đ u 244 của Bộ luật tố t n dân sự, Tòa án ả qu ết chấp nhận một ph n u c u khở k ện của ôn C1 và chấp nhận một ph n u c u phản tố của bà X, c th như sau: [8]. Bà X phả giao cho ông C1 ược qu n s d n ất ph n d ện tích 75,1 m2 , loạ ất vườn thuộc ch ết th a ất số ơ – 2. Ông C1 phả hoàn trả lạ á trị qu n s d n ất cho bà X số t n 22.530.000 ồn (75,1 m2 x 300.000 ồn /m2 ). từ n à n ườ ược th hành án bà X có ơn u c u th hành án ố vớ số t n 22.530.000 ồn thì n ườ phả th hành án ông C1 còn phả trả lãi chậm trả theo mức lã suất ược qu ịnh tạ khoản 2 Đ u 468 của Bộ luật dân sự tươn ứn vớ số t n và thờ an chậm th hành án. Đình chỉ x t x u c u khở k ện ò qu n s d n ất tạ ch ết th a ất số Ơ – 1, d ện tích 96,4 m2 , loạ ất thổ vườn (tron ó có 63,8 m2 ất thổ cư) ông C1 ã rút. [9]. Côn nhận ch ết th a ất số Ơ – 1, d ện tích 96,4 m2 , loạ ất thổ vườn (tron ó có 63,8 m2 ất thổ cư) thuộc qu n s d n hợp pháp của bà X. [10]. Gh nhận ý k ến của ôn , bà T thốn nhất cho ôn C1 ược qu n sở hữu c n nhà cấp IV, d ện tích xâ dựn 41 m ắn l n trên ch ết th a ất số Ơ – 2. [11]. Ông C1, bà X có trách nh ệm ến cơ quan Nhà nước có thẩm qu n n ký qu n s d n ất và tà sản ắn l n tr n ất theo qu ịnh của pháp luật. (Kèm theo trích o n ồ ịa chính khu t ngày 12/6/2017 và trích o b n ồ ịa chính khu t kèm theo c n văn s 901/TNMT ngày 01/6/2018 của Phòn Tài n u ên và M i trường huyện Tam Bình). [12]. V chi phí kh o sát o ạc, ịnh iá tài s n: Do qu n s d n ất thuộc qu n s d n hợp pháp của bà X, Tòa án ả qu ết cho ôn C1 ược qu n s d n một ph n d ện tích ất và u c u ò qu n s d n ph n d ện tích còn lạ ôn C1 ã rút. C n cứ vào khoản 1 Đ u 165 của Bộ luật tố t n dân sự, ôn C1 phả chịu toàn bộ ch phí số t n 1.619.300 ồn ược khấu trừ xon vào tron số t n 1.619.300 ồn ch phí ã nộp. [13]. V án phí dân sự sơ thẩm: Xét ông C1, bà X là cá nhân thuộc hộ cận nghèo ược nhà nước cấp giấy chứng nhận hộ cận nghèo n m 2018. C n cứ vào m khoản 1 Đ u 12 và khoản 1 Đ u 48 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội quy ịnh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh m c án phí, lệ phí Toà án. Miễn nộp ti n án phí cho ông C1 và bà X. Nên hoàn trả cho ông C1 ược nhận lại toàn bộ số ti n tạm ứng án phí ã nộp. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào khoản 1 và khoản 5 Đ u 166 của Luật ất a ; khoản 2 Đ u 357 của Bộ luật dân sự; khoản 9 Đ u 26, m a khoản 1 Đ u 35, m c khoản 1 Đ u 39, khoản 1 Đ u 165, m b khoản 2 Đ u 227, khoản 3 Đ u 228, khoản 2 Đ u 244 của Bộ luật tố t n dân sự; m khoản 1 Đ u 12, khoản 1 Đ u 48 của N hị qu ết số 326/2016/UBTVQ 14 n à 30 thán 12 n m 2016 của Ủ ban Thườn v Quốc hộ qu ịnh v mức thu, m ễn, ảm, thu, nộp, quản lý và s d n án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh m c án phí, lệ phí Toà án. Tu n x : 1. Chấp nhận một ph n u c u khở k ện của ôn N u ễn V n C1 và chấp nhận một ph n u c u phản tố của bà N u ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X): 1.1. Buộc bà N u ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X) ao cho ôn N u ễn V n C1 ược qu n s d n ất ch ết th a ất số Ơ – 2, d ện tích 75,1 m2 , loạ ất vườn nằm tron chu v các mốc 4 – 5 – 6 – 7 – 8 – 4. 1.2. Buộc ôn N u ễn V n C1 hoàn trả lạ á trị qu n s d n ất cho bà N u ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X) số t n 22.530.000 (ha mươ ha tr ệu n m tr m ba mươ n hìn) ồn . từ n à n ườ ược th hành án bà N u ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X) có ơn u c u th hành án ố vớ số t n 22.530.000 (ha mươ ha tr ệu n m tr m ba mươ n hìn) ồn thì n ườ phả th hành án ôn N u ễn V n C1 còn phả trả lã chậm trả theo mức lã suất ược qu ịnh tạ khoản 2 Đ u 468 của Bộ luật dân sự tươn ứn vớ số t n và thờ an chậm th hành án. 1.3. Đình chỉ x t x u c u khở k ện ò qu n s d n ất ch ết th a ất số Ơ – 1, d ện tích 96,4 m2 , loạ ất thổ vườn (tron ó có 63,8 m2 ất thổ cư) ôn N u ễn V n C1 ã rút. 1.4. Côn nhận ch ết th a ất số Ơ – 1, d ện tích 96,4 m2 , loạ ất thổ vườn (tron ó có 63,8 m2 ất thổ cư) thuộc qu n s d n hợp pháp của bà N u ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X). 1.5. Gh nhận ý k ến của ôn N u ễn V n và bà L Thị T thốn nhất giao cho ôn N u ễn V n C1 ược qu n sở hữu c n nhà cấp IV, d ện tích xâ dựn 41 m ắn l n vớ ất ch ết th a ất số Ơ – 2. 1.6. Ông N u ễn V n C1, bà N u ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X) có trách nh ệm ến cơ quan Nhà nước có thẩm qu n n ký qu n s d n ất và tà sản ắn l n tr n ất theo qu ịnh của pháp luật. (Kèm theo trích o n ồ ịa chính khu t ngày 12 thán 6 năm 2017 và trích o n ồ ịa chính khu t kèm theo c n văn s 901/TNMT ngày 01 thán 6 năm 2018 của Phòn Tài n u ên và M i trường huyện Tam Bình). 2. V ch phí khảo sát o ạc, ịnh á tà sản: Buộc ôn N u ễn V n C1 chịu ch phí số t n 1.619.300 (một tr ệu sáu tr m mườ chín n hìn ba tr m) ồn . Số t n nà ôn C1 ược khấu trừ xon vào trong số t n 1.619.300 (một tr ệu sáu tr m mườ chín n hìn ba tr m) ồn tạm ứn ch phí ã nộp. 3. V án phí dân sự sơ thẩm: 4.1. M ễn nộp t n án phí cho ôn N u ễn V n C1 và bà N u ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X). 4.2. oàn trả cho ôn N u ễn V n C1 ược nhận lạ số t n 642.750 (sáu tr m bốn mươ ha n hìn bả tr m n m mươ ) ồn tạm ứn án phí ã nộp theo b n la thu số No 0006967 n à 06 thán 4 n m 2016 tạ Ch c c Th hành án dân sự hu ện Tam Bình. 5. Trườn hợp bản án, qu ết ịnh ược th hành theo qu ịnh tạ Đ u 2 của Luật Th hành án dân sự thì n ườ ược th hành án dân sự có qu n thỏa thuận th hành án, qu n u c u th hành án, tự n u ện th hành án hoặc bị cưỡn chế th hành án theo qu ịnh tạ các u 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thờ h ệu th hành án ược thực h ện theo qu ịnh tạ Đ u 30 của Luật Th hành án dân sự. 6. V án ược x t x côn kha . Có mặt ôn N u ễn V n C1 là nguyên ơn, ôn L V n Quí E1 là n ườ ạ d ện theo ủ qu n của n u n ơn; bà Ngu ễn Thị N ọc X (N u ễn N ọc X) là bị ơn; ôn N u ễn V n M, bà N u ễn Thị m A, bà L Thị T là n ườ có qu n lợ , n hĩa v l n quan; ông L V n Quí E2 là n ườ ạ d ện theo ủ qu n của n ườ có qu n lợ , n hĩa v l n quan bà N u ễn Thị m E2, bà N u ễn Thị m C2. Vắn mặt ôn N u ễn V n , ôn N u ễn V n D, bà N u ễn Thị m E2, bà N u ễn Thị Kim C2 là n ườ có qu n lợ , n hĩa v l n quan. Báo cho ông C1, ông Quí E1, bà X, ông M, bà Kim A, bà T có mặt b ết ược qu n khán cáo bản án tron thờ hạn 15 (mườ l m) n à k từ n à tu n án Tòa án cấp tr n xem x t theo thủ t c phúc thẩm. R n ông H, ông D, bà Kim E2, bà Kim C2 vắn mặt thì thờ hạn tr n ược tính k từ n à nhận ược bản án hoặc bản án ược n m ết.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Lon : 02; - V SND hu ện Tam Bình: 02; - Ch c c T ADS hu ện Tam Bình: 01; - NĐ + ĐDNĐ + BĐ + NLQ + ĐDNLQ: 11; - Lưu hồ sơ v án: 01; - Lưu án v n: 06. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ Ý) Cao Minh Tân |