vanban.org

Bản án 399/2023/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị Sa R.

Buộc chị Thạch Thị Linh Đ có trách nhiệm trả cho bà Thạch Thị Sa R tiền hụi sống tổng cộng bằng 34.140.000 đồng (Loại hụi 3.000.000 đồng nữa tháng khui 01 lần, mở ngày 12/02/20220 DL dây số 13,14, 15, 16, 17). Bà Thạch Thị Sa R không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị Sa R.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 399/2023/DSST
Ngày: 15-9 -2023
“V/v Tranh chấp hợp đồng
dân sự về góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Ngoan

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trang Thị Cẩm Nhuần;

Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung.

Thư ký phiên tòa: Bà Sơn Thị Hoa Lan- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

Ngày 15 tháng 9 năm 2023, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 235/2022/TLST–DS, ngày 17-11-2022; về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 428/2023/QĐXXST-DS, ngày 08- 8-2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 303/2023/QĐST- DS ngày 18 tháng 8 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Sa R, sinh năm 1957; Địa chỉ: ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh ( Có đơn xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Chị Thạch Thị Linh Đ, sinh năm 1997; Địa chỉ: ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh ( Vắng không có lý do).

Người phiên dịch: Ông Kim Trường Mu N - Công tác tại BND ấp Cây H, xã Phú C, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại các đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Thạch Thị Sa R trình bày:

Ngày 12/02/2020 DL bà Thạch Thị Sa R có tham gia góp hụi do chị Thạch Thị Linh Đ làm chủ hụi, cụ thể vào ngày 12/02/2020 DL (dây số 13,14, 15, 16, 17) loại hụi 3.000.000 đồng, nữa tháng khui 01 lần, gồm 16 phần, huê hồng 900.000 đồng /01 lần hốt hụi, bà Thạch Thị Sa R tham gia các dây hụi này mỗi dây 01 phần và đóng được 07 lần hụi sống với số tiền là 34.140.000 đồng đến lần khui thứ 8 chị Thạch Thị Linh Đ úp hụi. Ở các dây hụi (số 13,14, 15, 16, 17) này chị Linh Đ còn nợ tiền hụi bà Thạch Thị Sa R tổng cộng bằng 34.140.000 đồng nhưng chị Thạch Thị Linh Đ không đồng ý trả cho bà Thạch Thị Sa R số tiền hụi sống mà bà Sa R đã đóng. Nay bà Thạch Thị Sa R yêu cầu chị Thạch Thị Linh Đ trả tiền hụi sống mà bà Sa R đã đóng bằng 34.140.000 đồng, (Loại hụi 3.000.000 đồng, mở vào ngày 12/02/2020 DL,dây hụi số 13,14, 15, 16, 17).

Bà Thạch Thị Sa R không yêu cầu chị Thạch Thị Linh Đ trả lãi hụi bằng 70.860 000 đồng và không yêu cầu tính lãi.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có cung cấp tài liệu chứng cứ gồm: 05 danh sách hụi viên (photo); 01 căn cước công dân mang tên bà Thạch Thị Sa R (bản phô tô).

Đối với đồng bị đơn: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc niêm yết hợp lệ các thủ tục như Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo sao chụp tài liệu nộp chứng cứ do đương sự giao nộp và yêu cầu giải trình chứng cứ, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử lần 01 vào ngày 18/8/2023 và lần 02 vào ngày 15/9/2023 nhưng chị Thạch Thị Linh Đ không đến Tòa án tham gia tố tụng và Tòa án cũng không thể tiến hành lấy lời khai của chị Thạch Thị Linh Đ được nên không thể xác định được những tình tiết nào của vụ án mà các bên đã thống nhất và không thống nhất. Vì vậy Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”. Bị đơn cư trú tại huyện Tiểu Cần theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần; Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

Nguyên đơn bà Thạch Thị Sa R có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn xét xử vụ án.

Bị đơn chị Thạch Thị Linh Đ trong quá trình tiến hành tố tụng và giải quyết vụ án chị Thạch Thị Linh Đ đều vắng mặt, mặc dù Tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị Thạch Thị Linh Đ vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Thạch Thị Linh Đ .

Ngày 22-3-2023 Tòa án ra quyết định nhập vụ án thụ lý số: 234/2022/TLST-DS, và 235/2022/TLST-DS, cùng ngày 17-11- 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” thành 01 vụ án thụ lý số: 235/2022/TLST-DS, ngày 17-11-2022.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị Sa R yêu cầu chị Thạch Thị Linh Đ trả tiền hụi sống mà bà Sa R đã đóng tổng cộng bằng 34.140.000 đồng, bà Thạch Thị Sa R không yêu cầu tính lãi.

Đối với chị Thạch Thị Linh Đ mặc dù không đến Tòa án để giải quyết vụ kiện với bà Thạch Thị Sa R nhưng Tòa án có sao gửi các chứng cứ mà bà Thạch Thị Sa R nộp gồm: đơn khởi kiện, danh sách hụi viên thể hiện ông bà là chủ hụi ở các dây hụi trên và chứng cứ khác để chị Linh Đ có ý kiến hoặc phản hồi về những chứng cứ mà bà Sa R nộp khởi kiện chị Linh Đ. Đồng thời qua các ý kiến trình bày của những hụi viên tham gia các dây hụi do chị Thạch Thị Linh Đ làm đầu thảo chứng minh bà Thạch Thị Sa R có tham gia chơi các dây hụi nêu trên và chị Thạch Thị Linh Đ lúc bể hụi bà Thạch Thị Sa R chưa hốt hụi. Do chị Thạch Thị Linh Đ không có ý kiến về nội dụng bà Thạch Thị Sa R khởi kiện, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào những chứng cứ có trong hồ sơ để làm căn cứ giải quyết vụ án.

Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, do bà Thạch Thị Sa R không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn chị Thạch Thị Linh Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn bà Thạch Thị Sa R không phải chịu án phí

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 91, 92, 147 và Điều 227, 228, 273, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 471 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi biêu phường;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị Sa R.

2. Buộc chị Thạch Thị Linh Đ có trách nhiệm trả cho bà Thạch Thị Sa R tiền hụi sống tổng cộng bằng 34.140.000 đồng (Loại hụi 3.000.000 đồng nữa tháng khui 01 lần, mở ngày 12/02/20220 DL dây số 13,14, 15, 16, 17). Bà Thạch Thị Sa R không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí: Buộc bị đơn chị Thạch Thị Linh Đ phải chịu 1.707.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Thạch Thị Sa R không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ