- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị Kiều L yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hồng N"
- Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 399/2017/HNGĐ-ST Ngày: 07-12-2017 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Nguyễn Nhựt Thảo
2/- Ông Trần Thành Hiệp
Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cẩm Xuyến là Thư ký Tòa án nh n d n huyện Ch u Thành.
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huyện Ch u Thành tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 07 tháng 12 năm 2017 tại tr s Toà án nh n d n huyện Ch u Thành t sơ thẩm công khai v án th lý số: 322/2017/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa v án ra t
số 188/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
1. NguY đơn: Chị Hồ Thị Kiều L, sinh năm: 1987
Nơi cư trú: Tổ N, ấp H, xã H huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang.
Tạm trú: Phòng trọ C, nhà trọ N, khu Phố T, xã T, huyện T n Uyên, tỉnh Bình Dương (có đơn in vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1978 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ N, ấp H, xã H, huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn, tờ tự khai cùng ngày 29/8/2017 nguY đơn chị Hồ Thị Kiều L trình bày:
Về hôn nhân: Vợ chồng kết hôn với nhau vào năm 1999, hôn nh n y dựng trên cơ s tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 10 năm thì phát sinh m u thuẫn, nguY nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh N tính tình khó khăn và gia trư ng, thường ch i mắng và ghen tuông vô cớ, nên cuộc sống vợ chồng luôn ảy ra bất hòa, không còn hạnh phúc, vợ chồng ly th n từ tháng 9/2014 cho đến nay.
Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nh n không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Hồng N.
Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Văn Y, sinh ngày 27/9/2003 và Nguyễn Thị Tú S, sinh ngày 18/02/2009. Hiện nay cháu S đang sống với chị, còn cháu Y đang sống với anh N. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp t c nuôi cháu S, còn cháu Y thì chị đồng ý để anh N được tiếp t c nuôi con. Chị không cấp dưỡng nuôi con và cũng không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tại tờ tự khai ngày 29/8/2016 bị đơn anh Nguyễn Hồng N trình bày:
Về hôn nhân: Vợ chồng kết hôn với nhau vào năm 1999, hôn nh n y dựng trên cơ s tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 10 năm thì phát sinh m u thuẫn, nguY nh n do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không đồng thuận trong việc làm ăn, lý nội bộ trong gia đình nên vợ chồng luôn ảy ra bất hòa, không còn hạnh phúc, vợ chồng ly th n từ tháng 9/2014 cho đến nay.
Nay trước yêu cầu kh i kiện của chị Hồ Thị Kiều L anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Văn Y, sinh ngày 27/9/2003 và Nguyễn Thị Tú S, sinh ngày 18/02/2009. Hiện nay cháu S đang sống với chị L, còn cháu Y đang sống với anh. Sau khi ly hôn anh đồng ý để chị L được tiếp t c nuôi cháu S, còn anh yêu cầu được tiếp t c nuôi cháu Y, anh không cấp dưỡng nuôi con và cũng không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Chị Hồ Thị Kiều L là nguY đơn trong v kiện có đơn in t vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự, Tòa án vẫn tiến hành t vắng mặt đối với chị Hồ Thị Kiều L.
Anh Nguyễn Hồng N là bị đơn trong v kiện đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa t lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự, Tòa án vẫn tiến hành t vắng mặt đối với anh Nguyễn Hồng N.
Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Kiều L và anh Nguyễn Hồng N kết hôn vào năm 1999, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang. Do vậy, hôn nh n của anh chị được công nhận là hôn nh n hợp pháp.
X t về mối quan hệ hôn nh n, Hội đồng t nhận thấy: Chị L, anh N chung sống hạnh phúc đến tháng 9 năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn và vợ chồng ly th n cho đến nay, nguY nh n m u thuẫn theo hai bên trình bày là không lớn song suốt thời gian ly th n hai bên không có thiện chí hàn gắn lại quan hệ tình cảm, qua lời khai cả hai bên đều mong muốn được ly hôn và hai bên đã tự thỏa thuận giải quyết về con cái và tài sản. X t thấy khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nh n không đạt được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L là hoàn toàn phù hợp.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Văn Y, sinh ngày 27/9/2003 và Nguyễn Thị Tú S, sinh ngày 18/02/2009. Hiện nay cháu S đang sống với chị L, còn cháu Y đang sống với anh N về cuộc sống vật chất và tinh thần của cháu Y, cháu S đã tạm ổn định. Tại tờ tự khai ngày 09/11/2017 cháu Y có nguyện vọng được tiếp t c sống với cha và tại tờ tự khai ngày 25/10/2017 cháu S có nguyện vọng được tiếp t c sống với mẹ. Do đó sau khi ly hôn nghĩ nên để chị L được nuôi cháu S, anh N được tiếp t c nuôi cháu Y là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con và anh N cũng không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra em t.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra em t.
Về nợ chung: Không có, nên không đặt ra em t.
- Về án ph : Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 chị Hồ Thị Kiều L phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị Kiều L.
Chị Hồ Thị Kiều L được ly hôn với anh Nguyễn Hồng N.
- Về con chung: Chị Hồ Thị Kiều L được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Tú S, sinh ngày 18/02/2009. Anh Nguyễn Hồng N được tiếp t c nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Y, sinh ngày 27/9/2003. Anh Nguyễn Hồng N, chị Hồ Thị Kiều L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh Nguyễn Hồng N, chị Hồ Thị Kiều L, không ai được cản tr .
- Về án ph : Chị Hồ Thị Kiều L phải chịu 300.000đ án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0000931 ngày 06/10/2017 của Chi c c thi hành án d n sự huyện Ch u Thành.
Chị Hồ Thị Kiều L, anh Nguyễn Hồng N được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố t ng (để thi hành); - VKSND huyện Ch u Thành; - Phòng KTNV và THA – TAND tỉnh An Giang; - THA.DS huyện; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG XÉT X S THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký) Phan Thị Kim Hoa |