vanban.org

Bản án 397/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 (Việt Nam).

1. Ông Tạ Đức T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T2 (Việt Nam) tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/6/2026 là: 53.305.009 đồng. Trong đó: Số dư nợ gốc: 26.729.666 đồng; Số tiền lãi trong hạn: 15.684.581 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 9.512.008 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 1.378.754 đồng. Việc t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty MIRAE ASSET -Tạ Đức Trung"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 (Việt Nam).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 397/2026/DS – ST
Ngày: 12/06/2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Quỳnh Mai Trinh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Võ Thị Thanh Thu

2/ Bà Huỳnh Thị Khả Tú

- Thư ký Tòa án: Bà Trần Thị Nguyệt Nga - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Hồ Thị Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 755/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 262/2026/QĐXXST-DS ngày 20/4/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 254/2026/QĐST-DS ngày 15/5/2026, giữa:

Nguyên đơn: Công ty T2 (Việt Nam);

Trụ sở: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ liên hệ: Phòng số 401, tầng D, Tòa nhà số G T, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo Giấy ủy quyền ngày 05/5/2025)

Bị đơn: Ông Tạ Đức T, sinh năm 1973 (vắng mặt)

CCCD: 084073001661

Địa chỉ: B, Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao mộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn có người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Phước Quỳnh G trình bày:

Ngày 20/11/2023, Công ty T2 (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty T2) ký Hợp đồng tín dụng số: 5080951 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho ông Tạ Đức T với khoản vay trị giá 32.310.000 đồng (giải ngân ngày 20/11/2023) trong đó: số tiền vay: 30.000.000 đồng và 2.310.000 đồng phí bảo hiểm. Thời hạn vay: 36 tháng từ ngày 21/11/2023 đến ngày 10/11/2026. Lãi suất: 52%/năm (một năm 365 ngày).

Sau khi ký kết, Công ty T2 đã giải ngân theo phiếu báo nợ ngày 20/11/2023 vào tài khoản số 060240824046 của ông Tạ Đức T mở tại Ngân hàng TMCP S. Theo Hợp đồng tín dụng, ông Tạ Đức T có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng trong kỳ hạn 36 tháng kể từ ngày 10/12/2023 đến ngày 10/11/2026.

Tuy nhiên, sau khi được giải ngân, ông Tạ Đức T đã thanh toán được số tiền 22.034.565 đồng (G1 đã trả: 5.580.334 đồng; Lãi 16.192.003 đồng; Phí 144.000 đồng; Lãi chậm trả: 118.228 đồng) từ ngày 08/12/2024 ông Tạ Đức T đã không thanh toán/thanh toán không đầy đủ theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T2 đã giải ngân.

Tại phiên tòa hôm nay, Công ty T2 (Việt Nam) yêu cầu Tòa án giải quyết:

Yêu cầu ông Tạ Đức T phải thanh toán tính đến ngày 12/06/2026 các khoản tiền như sau:

- Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 26.729.666 đồng.

- Số tiền lãi trong hạn: 15.684.581 đồng.

- Số tiền lãi quá hạn: 9.512.008 đồng.

- Số tiền lãi chậm trả: 1.378.754 đồng.

Tổng số tiền ông Tạ Đức T cần phải thanh toán là: 53.305.009 đồng, trả 01 lần.

Ngoài ra Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc ông Tạ Đức T phải thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 13/06/2026 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn ông Tạ Đức T vắng mặt, không giao nộp tài liệu, chứng cứ, không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8-Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ, hòa giải, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng; những người tham gia tố tụng chấp hành đúng và đầy đủ quy định pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 (Việt Nam).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng và bị đơn cư trú tại B, Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Toà án đã triệu tập, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Xét các yêu cầu của nguyên đơn:

Trong quá trình tố tụng, do bị đơn không đến Tòa án để cung cấp lời khai, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của nguyên đơn dựa trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: 5080951 ngày 20/11/2023, Bản điều khoản và điều kiện cho vay, điều lệ Công ty T2, lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng, bảng kê tính lãi của ông Tạ Đức T và các tài liệu khác do Công ty T2 cung cấp và lời khai của Công ty T2 thì có cơ sở xác định: Ngày 20/11/2023, Công ty T2 (Việt Nam) ký Hợp đồng tín dụng số: 5080951, Bản điều khoản và điều kiện cho vay (gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho ông Tạ Đức T với khoản vay trị giá 32.310.000 đồng (bao gồm số tiền giải ngân là 30.000.000 đồng và 2.310.000 đồng phí bảo hiểm); Thời hạn vay: từ ngày 21/11/2023 đến ngày 10/11/2026. Lãi suất: 52%/năm (một năm 365 ngày). Ngày 20/11/2023, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Tạ Đức T vào số tài khoản số 060240824046 tại Ngân hàng TMCP S. Theo Hợp đồng tín dụng, ông Tạ Đức T có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng theo lịch thanh toán trong kỳ hạn 36 tháng, kể từ ngày 21/11/2023 đến ngày 10/11/2026 cho Công ty. Sau khi được giải ngân ông Tạ Đức T đã thanh toán tổng số tiền là 22.034.565 đồng (Trong đó: Gốc đã trả: 5.580.334 đồng; Lãi 16.192.003 đồng; Phí 144.000 đồng; Lãi chậm trả: 118.228 đồng). Tuy nhiên, kể từ 08/12/2024 ông Tạ Đức T vi phạm nghĩa vụ thanh toán trả góp theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Công ty.

Như vậy, tính đến ngày 12/6/2026, tổng số tiền ông T còn nợ là: 53.305.009 đồng, trong đó: Số dư nợ gốc: 26.729.666 đồng; Số tiền lãi trong hạn: 15.684.581 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 9.512.008 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 1.378.754 đồng.

Từ đó, căn cứ quy định tại Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024, Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử nhận định có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 và buộc ông T trả cho Công ty T2 số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/6/2026 là: 53.305.009 đồng. Trong đó: Số dư nợ gốc: 26.729.666 đồng; Số tiền lãi trong hạn: 15.684.581 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 9.512.008 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 1.378.754 đồng. Việc thanh toán tiền được thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra ông T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 13/6/2026 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: ông Tạ Đức T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.665.250 (hai triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi) đồng. Trả lại cho Công ty T2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 (Việt Nam).

1.1. Ông Tạ Đức T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T2 (Việt Nam) tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/6/2026 là: 53.305.009 đồng. Trong đó: Số dư nợ gốc: 26.729.666 đồng; Số tiền lãi trong hạn: 15.684.581 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 9.512.008 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 1.378.754 đồng.

Việc thanh toán tiền được thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

1.2. Ngoài ra, ông Tạ Đức T còn phải trả cho Công ty T2 (Việt Nam) tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 13/6/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên theo mức lãi suất quy định của Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 5080951 ngày 20/11/2023 giữa Công ty T2 (Việt Nam) và ông Tạ Đức T.

2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 2,665,250 (hai triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi) đồng do ông Tạ Đức T chịu.

H lại cho Công ty T2 (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 823,976 đồng (T1 trăm hai mươi ba nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0029945 ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ