vanban.org

Bản án 397/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Tấn P.Anh P được ly hôn với chị Trần Thị Xuân N.

Về con chung: Không có, không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh P ly hôn chị N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Tấn P.Anh P được ly hôn với chị Trần Thị Xuân N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:397/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 17/8/2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoa Kiều;

2. Bà Nguyễn Thị Kiều Phương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Minh Quân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa:Không tham gia.

Ngày 17 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 148/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/7/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 153/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09/8/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Tấn P, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Xuân N, sinh năm 1975 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp A, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/5/2022, tại bản tự khai và đơn xin vắng mặt, nguyên đơn là anh Lê Tấn P trình bày: Anh và chị N sau thời gian tìm hiểu, tự nguyện chung sống vào năm 2016 và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 04/3/2016.

Qua quá trình chung sống, Anh và chị N đã tạo lập được:

- Về con chung: Không có;

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Không có.

Trong cuộc sống vợ chồng, thời gian đầu sống có hạnh phúc nhưng được một thời gian, thì phát sinh mâu thuẫn do cả hai không phù hợp nhau về tánh tình, nảy sinh nhiều tranh cãi, có nhiều quan điểm bất đồng và chị N tự ý bỏ nhà về gia đình mình sinh sống. Anh đã cố gắng hòa hợp và tìm mọi cách để hàn gắn gia đình, tiếp tục chung sống với chị N nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không còn tình cảm nữa. Vợ chồng đã ly thân từ 2017 cho đến nay.

Nay Anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho Anh được ly hôn với chị N. Khi ly hôn: Không yêu cầu giải quyết về con, tài sản và nợ chung.

* Phần trình bày của bị đơn là chị N: Tòa án không thu thập được tài liệu, chứng cứ từ phía chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh P có đơn khởi kiện đối với chị N. Chị N có địa chỉ tại địa bàn huyện C nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh P có đơn xin ly hôn với chị N. Anh P và chị N có tiến hành đăng ký kết hôn nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Ly hôn”.

. Về yêu cầu đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, anh P có đơn xin vắng mặt vẫn giữ yêu cầu khởi kiện đối với chị N.

Nguyên nhân anh P xin ly hôn với chị N là do cả hai không phù hợp nhau về tánh tình, không có tiếng nói chung và chị N tự ý bỏ vê nhà cha mẹ ruột sinh sống mà không cùng anh P xây dựng hạnh phúc gia đình và anh P đã tìm mọi biện pháp nhưng không hàn gắn gia đình được.

Ngoài ra, chị N cũng không có phương pháp hàn gắn gia đình và vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án mà không có lý do. Việc vắng mặt của chị N trong suốt quá trình giải quyết vụ án mà không có lý do nên xem như chị N từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình và đồng ý với yêu cầu xin ly hôn của anh P.

Xét yêu cầu ly hôn của anh P, Hội đồng xét xử nhận thấy, mâu thuẫn vợ chồng của anh P và chị N là có thật, là trầm trọng không thể hàn gắn được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh P để tạo điều kiện cho cả hai có cuộc sống mới.

Xét về con chung, tài sản và nợ chung, Hội đồng xét xử nhận thấy, trong suốt quá trình giải quyết vụ án không có tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xét đến.

Đối với chị N, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng chị N vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N.

. Về án phí: Anh P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

. Về quyền kháng cáo của đượng sự: Có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Tấn P.Anh P được ly hôn với chị Trần Thị Xuân N.

2. Về con chung: Không có, không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh P phải chịu là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) mà chị đã nộp theo biên lai thu số 00248121 ngày 08/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như anh P đã thực hiện xong.

6. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh P và chị N có quyền kháng cáo Bản án kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Tòa án nhân dân tỉnh TG;

- VKSND H. Chợ Gạo;

- Chi cục THADS H. Chợ Gạo;

- Các đương sự (để thi hành);

(Đã ký và đóng dấu)

- UBND xã T, huyện C;

- Lưu.

Ngô Vũ Hoài Phƣơng TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHỢ GẠO

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG

Chợ Gạo, ngày 17 tháng 8 năm 2022

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 17 tháng 8 năm 2022.

Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phƣơng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoa Kiều;

2. Bà Nguyễn Thị Kiều Hương.

Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp ly hôn và nuôi con, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Tấn P, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Bình Phú, xã Thanh Bình, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Xuân N, sinh năm 1975 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Bình An, xã Song Bình, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU

1.Về quan hệ pháp luật tranh chấp: tranh chấp “Ly hôn”.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).

2.Về điều luật áp dụng:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)

3.Quyết định xử:

3.1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê tấn P. Anh P được ly hôn với chgị Trần Thị Xuân N.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).

3.2. Về con chung: Không có.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).

3.3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra giải quyết.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).

3. 4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh P phải chịu là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0024812 ngày 08/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như anh P đã thực hiện xong.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).

5. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh P và chị N có quyền kháng cáo Bản án kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).

Biên bản kết thúc 10 giờ 45 phút ngày 17 tháng 8 năm 2022, có đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét xử nghe và đồng ý ký tên.

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHỢ GẠO

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG

Chợ Gạo, ngày 09 tháng 8 năm 2022

BIÊN BẢN THẢO LUẬN

Vào lúc 08 giờ 45 phút ngày 09 tháng 8 năm 2022.

Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phƣơng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Kiều Hƣơng;

2/ Ông Nguyễn Hoa Kiều.

Tiến hành thảo luận vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Tấn P, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Bình Phú, xã Thanh Bình, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Xuân N, sinh năm 1975 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Bình An, xã Song Bình, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Xét thấy tại phiên tòa, bi đơn chị Trần Thị Xuân N vắng mặt lần thứ nhất không rõ lý do.

Căn cứ vào khỏan 1 Điều 235, 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU

1. Hoãn phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc tranh chấp “Ly hôn”.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)

2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa vào lúc 07 giờ 30 phút ngày 17 tháng 8 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)

Biên bản kết thúc lúc 09 giờ 00 phút cùng ngày, có đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét xử nghe và đồng ý ký tên.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Tòa án nhân dân tỉnh TG;

- VKSND H. Chợ Gạo;

- Chi cục THADS H. Chợ Gạo;

- Các đương sự (để thi hành);

- UBND xã Quơn Long;

- Lưu.

Ngô Vũ Hoài Phƣơng

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ