vanban.org

Bản án 396/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Thị Kim L.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Lê Thị Kim L và Anh Võ Thanh T. Về nuôi con chung: Giao con chung Võ Lê Như Y, sinh ngày 28/8/2016 cho Chị Lê Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Võ Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Thị Kim L.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 396/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11 -9 -2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Minh Đức

2. Ông Võ Văn Thống

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Lan, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Dũ, Kiểm sát viên.

Trong ngày 11 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 139/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 342/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm xxxx, có mặt

Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang;

2. Bị đơn: Anh Võ Thanh T, sinh năm xxxx, vắng mặt

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 13 tháng 4 năm 2023 và quá trình xét xử, nguyên đơn Chị Lê Thị Kim L trình bày: Chị L và anh T tổ chức cưới năm 1999, có đăng ký kết hôn, sống hạnh phúc đến năm 2009 phát sinh mâu thuẫn gia đình. Nguyên nhân là do Chị L đi làm công ty và bán vé số nên thường về nhà vào ban đêm, anh T nghi ngờ Chị L có quan hệ tình cảm với người khác, anh T hay vô cớ đánh chị Loan. Năm 2018 chị Chị L bỏ đi thuê nhà sống riêng cho đến nay, anh T chung sống như vợ chồng với người khác. Chị L yêu cầu ly hôn. Chị L và anh T có 02 con chung Võ Lê Huỳnh N sinh ngày 17/12/2002 và Võ Lê Như Y sinh ngày 28/8/2016 đang sống với chị Loan. Chị L yêu cầu tiếp tục nuôi Võ Lê Như Y, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con vì Chị L nhận thấy anh T không có khả năng thực hiện cấp dưỡng nuôi con. Con chung Võ Lê Huỳnh N đã trưởng thành nên không yêu cầu. Chị L không yêu cầu giải quyết tài sản chung.

* Quá trình giải quyết vụ án Anh Võ Thanh T vắng mặt không có lời trình bày.

* Ý kiến của Viện kiểm sát: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Lê Thị Kim L. Chị L được ly hôn Anh Võ Thanh T. Về con, giao con chung Võ Lê Như Y cho Chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Việc nộp đơn khởi kiện, thụ lý đơn và thẩm quyền giải quyết của Tòa án đúng quy định; Việc thu thập tài liệu chứng cứ, thủ tục kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử được thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Võ Thanh T được Tòa án triệu tập hợp lệ phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T.

Về hôn nhân, Chị Lê Thị Kim L và Anh Võ Thanh T tự nguyện kết hôn, được UBND xã Tân Trung, huyện Gò Công Đông (Nay là thị xã Gò Công) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 08/12/2000 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn gia đình như Chị L trình bày, nên chị yêu cầu giải quyết ly hôn. Tòa án triệu tập anh T nhiều lần đến Tòa để hòa giải hàn gắn tình cảm, nhưng anh không đến, cũng không gởi cho Tòa án ý kiến của anh T về việc Chị L yêu cầu ly hôn, cho thấy anh T không muốn duy trì hôn nhân. Xét tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Loan.

Về nuôi con chung, xác minh ở địa phương được biết Chị L trực tiếp nuôi con chung. Nguyện vọng của cháu Như ý muốn tiếp tục sống với mẹ. Anh T không có ý kiến về việc nuôi con chung. Theo quy định Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, có căn cứ chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Loan. Ghi nhận Chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, ghi nhận đương sự không yêu cầu giải quyết.

Án phí sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

Đề nghị của Viện kiểm sát có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Thị Kim L.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Lê Thị Kim L và Anh Võ Thanh T.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Võ Lê Như Y, sinh ngày 28/8/2016 cho Chị Lê Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Võ Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim L phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0028654 ngày 18/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ