vanban.org

Bản án 396/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn – ông Tr n Phi L: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Phi L - Huỳnh Thanh H"
  • Tòa quyết gì? 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 396/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 15-6-2020
V/v “tranh chấp về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn ình

2. Bà Nguyễn Th Liên

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th H Sâm – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2020 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 118/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 79/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tr n Phi L, sinh năm 1985, đ a chỉ: Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thanh H, sinh năm 1977, đ a chỉ: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nguyên đơn là ông Tr n Phi L trình bày:

Ông quen biết bà Huỳnh Thanh H khi đến quán cà phê của bà H uống nư c. au một thời gian thì hai bên đăng ký kết hôn vào đ u năm 2018 tại U ND Phường A, quận B, không t chức lễ cư i do gia đình hai bên không đồng ý. hi đăng ký kết hôn, bà H hứa sẽ về nhà ông L chung sống, nhưng sau đó không ch u về mà nhà ai nấy ở, ông cũng không biết lý do vì sao bà H không ch u về sống chung v i ông. Do cả hai bên không sống chung nên cũng không c n tình cảm v i nhau. Đ t l u hai bên không liên hệ gì v i nhau, thỉnh thoảng ông có gọi điện thoại, nhưng cũng ít nói chuyện được vì bà Hải thường chặn số, hoặc gọi không nghe. Do hai quen nhau thời gian ngắn, tình cảm chưa nhiều và không sống chung nên không có sự gắn bó. Hiện nay ông cũng không c n tình cảm gì v i bà H nên đề ngh T a án giải quyết cho ông được ly hôn v i bà H.

Về con chung: Ông L khai không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông L khai không có.

B đơn, bà Huỳnh Thanh H mặc dù đ được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập để cung cấp lời khai, thông báo và giấy triệu tập tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đều vắng mặt không có lý do và cũng không có bất cứ ý kiến gì đối v i yêu c u của ông L.

Tại phiên tòa hôm nay, ông Tr n Phi L trình bày, ông và bà H quen biết nhau chỉ vài tháng thì đi đăng ký kết hôn, không t chức lễ cư i. Sau khi đăng ký kết hôn, do gia đình ông không đồng ý vì bà H l n tu i hơn ông nên hai bên không sống chung và cũng không gặp nhau, không liên lạc v i nhau t đ u năm 2018 đến nay. Hiện ông và bà H không còn tình cảm gì v i nhau nên ông v n giữ yêu c u Tòa án giải quyết cho ông ly hôn v i bà Huỳnh Thanh H để n đ nh cuộc sống.

Về con chung: Ông L khai không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông L khai không có.

B đơn, bà Huỳnh Thanh H vắng mặt tại phiên tòa l n thứ 2 không có lý do.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử là đúng qui đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, còn thời hiệu khởi kiện, xác đ nh đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp.

- Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng qui đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm.

- Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và trình bày của nguyên đơn, xét thấy giữa ông L và bà H không có thời gian sống chung, không có sự chia s , gắn bó, tình cảm không có, mục đích hôn nh n không đạt được. à H nhiều l n không đến T a án để giải quyết. Hai bên không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung nên căn cứ vào Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có căn cứ chấp nhận yêu c u ly hôn của ông L, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày và tranh luận của đương sự tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về pháp luật tố tụng: Nguyên đơn – ông Tr n Phi L nộp đơn khởi kiện

yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn v i b đơn là bà Huỳnh Thanh H. Theo xác minh của Công an Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Huỳnh Thanh H có hộ khẩu thường trú và thực tế cư trú tại đ a chỉ Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận T n ình theo qui đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét thấy, b đơn là bà Huỳnh Thanh H đ được triệu tập hợp lệ nhưng v n

vắng mặt tại phiên tòa l n thứ 2 không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H.

Về pháp luật nội dung:

Xét yêu c u ly hôn của ông L: Căn cứ vào trích lục kết hôn số

27/TLKH-BS, ngày 07/01/2020 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận B Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân của ông Tr n Phi L và bà Huỳnh Thanh H là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Theo ông L trình bày trình bày, cả hai quen biết nhau một thời gian ngắn thì đi đến quyết đ nh kết hôn. Tuy nhiên, do gia đình không đồng ý nên ông L và bà H không t chức lễ cư i mà chỉ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n Phường A, quận B Sau khi đăng ký kết hôn, do gia đình không đồng ý nên bà H không chung sống v i ông mà m i người v n sống riêng tại nhà cha m ruột của mình. Ông L có nhiều l n đề ngh bà H về sống chung nhưng bà H không đồng ý. Do vậy, t ngày được cấp giấy chứng nhận kết hôn, hai người không sống chung v i nhau nên theo thời gian tình cảm cũng không c n. Tòa án nhiều l n triệu tập bà H để trình bày ý kiến đối v i yêu c u ly hôn của ông L, để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng bà H đều vắng mặt không có lý do, cũng không có bất cứ ý kiến phản đối nào đối v i yêu c u của ông L, không thể hiện được thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy, t sau khi đăng ký kết hôn vào tháng 01/2018 đến nay, hai bên không sống chung v i nhau, không có sự gắn kết, quan t m, chăm sóc, chia s v i nhau nên mục đích hôn nh n không đạt được. Do vậy, căn cứ vào Điều 51, 56 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014, yêu c u ly hôn của ông L là có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Ông L khai không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông L khai không có.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia

phiên tòa đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận các yêu c u của ông Tr n Phi L là có cơ sở nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố

tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016, ông Tr n Phi L phải ch u án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được cấn tr toàn bộ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí ông L đ nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039858 ngày 04/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều

39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn – ông Tr n Phi L:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tr n Phi L được ly hôn v i bà Huỳnh

Thanh H.

- Về con chung: hông có.

- Về tài sản chung, nợ chung: hông có.

2. Án phí ly hôn sơ thẩm: Do ông Tr n Phi L phải ch u là 300.000 (ba

trăm ngàn) đồng, được cấn tr toàn bộ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí ông L đ nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039858 ngày 04/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyền kháng cáo: Ông Tr n Phi L được quyền kháng cáo trong thời

hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bà Huỳnh Thanh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được

quyền kháng ngh theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đ i, b sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đ i, b sung năm 2014.

Cỡ chữ