- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của bà Phạm Th L2.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 396/2019/DS-PT Ngày: 02/11/2019 V/v tranh chấp H p ng d n sự vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguy n Th Thanh
Các Thẩm phán:
ng Nguy n Ngọc Vạng
ng S Danh Đạt
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo Quốc – Thư Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp.
- i di n i n ki m t nh n d n t nh ồng Th p: Bà Nguy n Ngọc Trang - i m sát viên tham gia phiên tòa.
Vào ngày 02 tháng 11 năm 2019, tại tr s Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công hai v án th l số: 384/2019/TLPT-DS ngày 09 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp H p ng d n sự vay tài sản.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 55/2019/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nh n d n huy n Lấp Vò b háng cáo.
Theo Quyết nh ưa v án ra xét xử phúc thẩm số 390/2019/QĐ-PT ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa các ương sự:
1. Nguyên ơn: Bà L m Th L1, sinh năm 1966; Đ a ch : Số A, ấp B, xã B, huy n LV, t nh Đ ng Tháp (Có mặt).
2. B ơn: Bà Phạm Th L2, sinh năm 1968; Đ a ch : Số A, ấp A, xã Đ, huy n LV, t nh Đ ng Tháp.
Đại di n theo ủy uyền của bà L2: Anh Nguy n Lưu Q, sinh năm 1984; Đ a ch : Số B, phư ng M, thành phố L, t nh A (Có mặt).
3. Ngư i háng cáo: Bà Phạm Th L2 là b ơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn à Lâm Thị L1 trình ày:
Vào ngày 05/3/2016, bà L1 có cho bà L2 vay 32.000.000 ng, hi vay có làm biên nhận, bà L2 hứa sẽ trả dần mỗi tháng 1.000.000 ng cho ến hi hết n . Từ hi vay ến nay bà L2 hông trả tiền cho bà L1 như thỏa thuận. Nay bà L1 yêu cầu bà L2 trả tiền n vốn là 32.000.000 ng (Ba mươi hai tri u ng), hông yêu cầu tính lãi.
* Bị đơn à Phạm Thị L2 trình ày:
Bà L2 thừa nhận có n bà L1 số tiền 32.000.000 ng (Ba mươi hai tri u ng) theo biên nhận ngày 05/3/2016, nhưng tiền này là tiền h i, hông phải tiền vay, bà ã trả cho bà L1 ư c 18.000.000 ng (Mư i tám tri u ng), ch còn n lại 14.000.000 ng (Mư i bốn tri u ng), vi c bà L2 trả tiền cho bà L1 18.000.000 ng, bà L1 hông có làm biên nhận cho bà L2. Nay, bà L2 ch ng trả cho bà L1 số tiền 14.000.000 ng (Mư i bốn tri u ng).
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 55/2019/DS-ST ngày 24/7/2019 của Tòa án nhân dân huy n LV đã quyết định:
Chấp nhận yêu cầu của ch L m Th L1 về vi c yêu cầu ch Phạm Th L2 trả 32.000.000 ng (Ba mươi hai tri u ng).
Buộc ch Phạm Th L2 trả cho ch L m Th L1 32.000.000 ng (Ba mươi hai tri u ng).
từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của ngư i ư c thi hành án ( ối với các hoản tiền phải trả cho ngư i ư c thi hành án) cho ến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất uy nh tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015, trừ trư ng h p pháp luật có uy nh hác.
Án phí d n sự sơ thẩm: Ch Phạm Th L2 phải ch u 1.600.000 ng (Một tri u sáu trăm nghìn ng).
Ch L m Th L1 ư c nhận lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ã nộp là 800.000 ng (Tám trăm nghìn ng) theo biên lai thu số 0000109, ngày 05/3/2019 của Chi c c thi hành án d n sự huy n LV.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên uyền háng cáo và uyền yêu cầu thi hành án theo uy nh của pháp luật.
Ngày 07/8/2019, bà Phạm Th L2 có ơn háng cáo hông ng bản án sơ thẩm xét xử buộc bà L2 trả cho ch L số tiền 32.000.000 ng. Bà L2 cho r ng hông vay 32.000.000 ng của bà L1 mà ch n tiền h i của bà L1 là 14.000.000 ng.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Nguyên ơn bà L m Th L1 trình bày: Bà L1 v n giữ nguyên yêu cầu h i i n, yêu cầu bà L2 trả cho bà số tiền vay: 32.000.000 ng, vì tiền này là tiền vay theo biên nhận ngày 05/3/2016, còn d y h i ngày 10/10/2014 có 21 phần, bà L2 ã hốt h i và óng h i 17 lần, còn n 3 tri u ng, nên trong biên bản giải uyết n của ấp, bà L2 còn n của bà L1 35.000.000 ng, trong ó có 3 tri u tiền n h i, còn lại 32.000.000 ng là n vay.
+ B ơn bà Phạm Th L2, ủy uyền cho anh Nguy n Lưu Q trình bày: Bà L2 cho r ng số tiền 32.000.000 ng là tiền h i, hông phải tiền vay, ng th i trong số tiền này, bà L2 ã trả cho bà L1 ư c 18.000.000 ng, nên ch còn n 14.000.000 ng. Vì bà L2 cho bà tham gia 01 d y h i 5.000.000 ng, hông nhớ r ngày tháng năm, c ng hông nhớ r số tiền hốt h i bao nhiêu, ch biết là bà L2 n bà L1 32.000.000 ng, nên bà L1 cho bà L2 tham gia d y h i 1.000.000 ng/tháng ngày 10/10/2014 có 21 phần. Trong ó bà L2 tham gia 01 phần trừ vào 32.000.000 ng. Bà L2 ã óng ư c 18 lần là 18.000.000 ng.
- Đại di n Vi n i m sát nh n d n T nh phát bi u iến:
Về tố t ng: Ngư i tiến hành tố t ng và ngư i tham gia tố t ng ã thực hi n úng uy nh của Bộ luật tố t ng d n sự trong uá trình giải uyết v án và tại phiên tòa phúc thẩm.
Về nội dung: Quá trình giải uyết v án, bà L2 thừa nhận có n bà L1 số tiền 32.000.000 ng, bà L2 cho r ng ã trả ư c cho bà L1 số tiền 18.000.000 ng, nhưng hông có bất cứ chứng cứ nào chứng minh. Tại tòa phúc thẩm, ại di n theo ủy uyền của bà L2 cho r ng bà L2 vào giấy nhận n ngày 05/3/2016, nhưng n này là n h i và bà L2 ã trả ư c số tiền 18.000.000 ng cho bà L1, nhưng c ng hông có chứng cứ chứng minh ã trả ư c 18.000.000 ng, còn n 14.000.000 ng. Do ó, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử buộc bà L2 trả cho bà L1 số tiền 32.000.000 ng là có căn cứ. Vì vậy, ề ngh Hội ng xét xử hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của bà L2, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ v án ã ư c xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào ết uả tranh t ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hội ng xét xử xét thấy: Bà L2 thừa nhận có tên vào biên nhận n ngày 05/3/2016 có n bà L1 số tiền 32.000.000 ng. Tuy nhiên, bà L2 cho r ng số tiền này là tiền h i và bà ã trả ư c 18.000.000 ng cho bà L1, ch còn n 14.000.000 ng, nhưng bà L2 hông xuất trình ư c giấy t c ng như các chứng cứ gì hác chứng minh ã trả số tiền 18.000.000 ng cho bà L1. Đối với bà L1 c ng hông thừa nhận l i trình bày của bà L2. Do ó, căn cứ biên nhận n và l i thừa nhận của bà L2, có ủ cơ s xác nh bà L2 có n 32.000.000 ng là có thật.
Do ó, xét háng cáo của bà L2 cho r ng ch còn n bà L1 14.000.000 ng là hông có căn cứ chấp nhận.
Xét ại di n Vi n i m sát nh n d n T nh ề ngh Hội ng xét xử hông chấp nhận háng cáo của bà L2, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Xét ề ngh của ại di n Vi n i m sát nh n d n T nh là có căn cứ nên chấp nhận.
Xét bản án cấp sơ thẩm xét xử là có căn cứ nên Hội ng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Về án phí: Do bản án sơ thẩm ư c giữ nguyên nên bà L2 phải ch u án phí phúc thẩm theo uy nh tại hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng d n sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 147, hoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng d n sự; Áp d ng Điều 463, Điều 466 của Bộ luật d n sự năm 2005; Ngh uyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng d n áp d ng một số uy nh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Ngh uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng v Quốc hội quy nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, uản l và sử d ng án phí và l phí tòa án.
Tuyên :
- hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của bà Phạm Th L2.
- Giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 55/2019/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nh n d n huy n Lấp Vò.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà L m Th L1 về vi c yêu cầu bà Phạm Th L2 trả số tiền vay là 32.000.000 ng (Ba mươi hai tri u ng).
2. Buộc bà Phạm Th L2 trả cho bà L m Th L1 số tiền vay 32.000.000 ng (Ba mươi hai tri u ng).
từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của ngư i ư c thi hành án ( ối với các hoản tiền phải trả cho ngư i ư c thi hành án) cho ến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất uy nh tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015, trừ trư ng h p pháp luật có uy nh hác.
3. Án phí d n sự sơ thẩm: Bà Phạm Th L2 phải ch u 1.600.000 ng (Một tri u sáu trăm nghìn ng) án phí d n sự sơ thẩm.
Bà L m Th L1 ư c nhận lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ã nộp là 800.000 ng (Tám trăm nghìn ng) theo biên lai thu số 0000109, ngày 05/3/2019 của Chi c c thi hành án d n sự huy n LV.
4. Án phí phúc thẩm: Bà Phạm Th L2 phải ch u 300.000 ng án phí phúc thẩm. hấu trừ 300.000 ng tiền tạm ứng án phí háng cáo theo biên lai thu số 0006115 ngày 08/8/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n LV, bà L2 hông phải nộp thêm án phí phúc thẩm.
Các phần hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, háng ngh có hi u lực pháp luật từ ngày hết th i hạn háng cáo, háng ngh .
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật từ ngày tuyên án.
Trư ng h p bản án, uyết nh ư c thi hành theo uy nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngư i ư c thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo uy nh tại các iều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án ư c thực hi n theo uy nh tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND t nh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA T nh; - VP TA T nh; - TAND huy n LV; - Chi c c THA DS huy n LV; - Các ương sự; - Lưu: H sơ VA (H). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI N TÒA Nguy n Thị Thanh |