- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Đ - bà H- vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 394/2017/DS-ST Ngày : 18/9/2017 . |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
-
thẩm nhân dân:
-
;
2- Ông
.
Thư ký phiên tòa: Bà
–
.
Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa:
–
.
Ngày 18 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án
thụ lý số 250/2017/TLST-DS ngày 19/5/2017 về “Tranh chấp
”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 537/2017/QĐXXST-DS ngày 31
8 năm 2017
357/2017/QĐST-DS ngày 07
9 năm 2017giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn:
– sinh năm: 1959
:
)
2/ Bị đơn:
- sinh năm: 1973
:
5, ph Minh
)
:
- sinh năm: 1955
: Minh.
)
:
+ Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn
:
ông
n
07/3/2016,
10/01/2016,
10/02/2016,
29/3/2016, 09/01/2016,
07/8/2015
ông Đ
do
ông Đ
.
Văn Đ
ông Đ
ông Đ
190.000.0
ông Đ
H
ông Đ
.
ông Đ
,
ông Đ
ông Đ
ông Đ
ông Đ
.
h H
,
nên
ông Đ
.
ông
cho ông Đ
2016
ông
ông Đ
ông bao nhiêu
ông
ông Đ ông Đ
ông
.
Tại phiên tòa, nguyên đơn
ng
,
ông Đ.
nhưng
. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu ý kiến xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. nguyên đơn.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tranh chấp giữa nguyên đơn
và bị đơn Thanh H là tranh chấp hợp đồng vay tài sản; bị đơn
. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Quan hệ tranh chấp giữa hai bên là tranh chấp hợp đồng vay thể hiện bằng
07/3/2016,
10/01/2016,
10/02/2016,
29/
07/8/2015. Xét
nêu trên về nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật căn cứ theo các Điều 388, Điều 401, Điều 402, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005, nên có hiệu lực thi hành.
.
[3] Xét
nguyên đơn
07/3/2016
,
07/3/2017
,
10/7/2016
,
10/3/2016
, 29/12/2017 bên cho vay
15/12/2015 vay
.
ông Đ
.
ông Đ
, v ông Đ
.
[4]
07/8/2015
ông Đ
, tuy nhiên
ông Đ
ông Đ
ông Đ
, ông Đ H.
[5]
ông Đ qua ông H
ông H, ông H
cho ông Đ
, khi ông Đ
,
ông Đ
ông Đ cho ông Đ
10/2/2016,
,
ông Đ
ông Đ.
ông Đ
40
.
ông Đ
.
18
:
07/8/2015 vay 190.000.000 x 773
1%/30 = 48.956.667
.
15/12/2015
643
x 1%/30 = 10.716.667
.
09/01/2016 vay 20
618
1%/30 = 4.120.000
.
538
1%/30 = 8.070.000
617
1%/30 = 12.340.000
560
1%/30 = 6.533.333
.
x 586
1%/30 = 390.667
.
: 91.127.334
,
ông Đ
c
, H
ông Đ nay,
8/2017
ông Đ
67.127.334
.
67.127.334
: 469.127.334
.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bị đơn
phải chịu trên số tiền phải trả cho nguyên đơn 22.765.093 đồng.
+ Yêu cầu của nguyên đơn
được chấp nhận nên không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
2
271,
273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào các Điều 388, Điều 401,
424, Điều 471, 474, Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005.
-
2015.
- Căn cứ
phí, lệ phí Tòa án năm 2015;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự
2014;
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
: Buộc bị đơn
số tiền nợ
402.000.000 ng
:
trăm hai mươi
ba trăm ba mươi
).
, thì
phải trả ti
2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
:
Bị đơn
phải chịu 22.765.093 đồng.
Trả cho
tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.600.000
, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 15412 ngày 19/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức.
3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên
.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án
6;
7
u7a;
9
Điều 30 Luật thi hành án dân sự
năm 2014.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự của vụ án; - VKSND Q.TĐ; - Chi cục Thi hành án DS Q.TĐ; - Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ) |