vanban.org

Bản án 393/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Thanh T.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Võ Thị Thanh T và anh Nguyễn Lê Minh T1. Án phí sơ thẩm: Chị Võ Thị Thanh T phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0028746 ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 393/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 9 - 2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Long

2. Ông Nguyễn Văn Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Lan, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Dũ, Kiểm sát viên.

Trong ngày 08 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 188/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 363/2023/QĐXXST-HNST ngày 31 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm xxxx, có mặt

Địa chỉ: Ấp B, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang;

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Lê Minh T1, sinh năm xxxx, vắng mặt

Địa chỉ: Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 5 năm 2023 và quá trình xét xử, nguyên đơn chị Võ Thị Thanh T trình bày: Chị T và anh T tổ chức cưới vào năm 2019, có đăng ký kết hôn, chung sống đến tháng 4 năm 2023 phát sinh mâu thuẫn gia đình, do vợ chồng không có con, tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, không hạnh phúc, anh T đam mê chơi game không quan tâm, không tôn trọng ý kiến của chị Tr. Từ tháng 5 năm 2023 vợ chồng không chung sống đến nay, tình cảm không còn, nên chị Tr yêu cầu ly hôn. Vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung.

* Quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Lê Minh T1 vắng mặt, không có lời trình bày.

* Ý kiến của Viện kiểm sát: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Thanh Tr. Chị Tr được ly hôn anh Nguyễn Lê Minh T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Việc nộp đơn khởi kiện, thụ lý đơn và thẩm quyền giải quyết của Tòa án đúng quy định; Việc thu thập tài liệu chứng cứ, thủ tục kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử được thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Lê Minh T1 được Tòa án triệu tập hợp lệ phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T iến.

Về hôn nhân, chị Võ Thị Thanh T và anh Nguyễn Lê Minh T1 tự nguyện kết hôn, được UBND xã Kiểng Phước, huyện Gò Công Đông cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 138 ngày 12/11/2019, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn gia đình như chị Tr trình bày, nên chị T yêu cầu giải quyết ly hôn. Tòa án triệu tập anh T nhiều lần đến Tòa để hòa giải hàn gắn tình cảm, nhưng anh T1 không đến, không gởi cho Tòa án ý kiến của anh T về việc chị Tr yêu cầu ly hôn, cho thấy anh T1 không muốn duy trì hôn nhân. Xét tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.

Án phí sơ thẩm: Chị Tr phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

Đề nghị của Viện kiểm sát có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Thanh T.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Võ Thị Thanh T và anh Nguyễn Lê Minh T1.

2. Án phí sơ thẩm: Chị Võ Thị Thanh T phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0028746 ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ