vanban.org

Bản án 393/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.

Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn Ngân hàng thương m ại cổ phần S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 393 /2020/DS -ST
Ngày: 25-9-2020
V/v Tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, TH ÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trần Thị Thanh T

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị N

2. Bà Nguyễn Thị Mỹ L

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc N – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân P, Thành phố H .

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng D – Kiểm sát vi ên.

Ngày 25 tháng 09 năm 2020 tại trụ sở T òa án nhân dân quận T , Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l ý số 206/2020/TLST -DS ngày 19 tháng 06 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 485/2020/QĐXXST

-DS ngày 18 tháng 08 năm 2020 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 487/2020/QĐST -DS ngày 04/09/2020 giữa cá c đương s ự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương m ại cổ phần S

Địa chỉ: 266 -268 N, phư ờng x , quận X

Ngư ời đại diện theo ủy của nguy

ên đơn : Ông Trần Đức T –sinh năm 19xx; (Giấy ủy quyền ng ày 06/06/2019)

Địa chỉ: 68/26 B , Phư ờng B , Quận B . (Có đơn xin v ắng mặ t)

2. Bị đ ơn : Bà Đỗ Thị H – sinh năm 19xx (Vắng mặt)

Địa chỉ: 381 - 383 T, phư ờng T, quận T .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ng ày 13/03/2019 và các lời khai trong quá tr ình giải quyết vụ án, nguy ên đơn Ngân hàng th ương m ại cổ phần S ( Gọi tắt ngâ n hàng S) do ông Trần Đức T là ngư ời đại diện theo ủy quyền tr

ình bày:

Ngày 04/11/2011 bà Đỗ Thị H có ký Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng

(bao gồm Giấy đề nghị cấp

thẻ tín dụng ki êm hợp đồng v à Bản điều khoản điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của N

gân hàng), theo đó Ngân hàng TMCP S(gọi tắt l à Ngân hàng) cấp cho bà H 02 thẻ tín dụng ( gồm thẻ Visa Credit Classis 472074-7433 và thẻ MC Credit Classis 512341 -8376) hạn mức sử dụng chung l

à 30.000.000 đồng, với mục đích ti

êu dùng cá nhân. Bà H không có thế chấp t ài sản g ì.

Sau khi đư ợc cấp thẻ,

bà H đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền 35.973.250 đồng (trong đó thẻ Visa Credit Classis 472074 -7433 là 21.283.550 đồng v à thẻ MC Credit Classis 512341 -8376 là 14.689.700 đồng). Bà H đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng số tiền 26.065.430 đồng (trong đó thanh toán thẻ Visa Credit Classis 472074 -7433 là 15.265.453 đồng v à thẻ MC Credit Classis 512341-8376 là 10.799.977 đồng), thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của bản điều kiện v

à điều khoản phát h ành sử dụ ng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Số tiền c òn nợ đến nay bà H vẫn ch ưa thanh toán mặc d ù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở,

Do bà H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, n

ên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của

bà H (cụ thể thẻ Visa Credit Classis 472074-7433 chấm dứt ng ày 26/6/2013, thẻ MC Credit Classis 512341-8376 chấm dứt ng ày 21/6/2013) và chuyển to àn bộ số nợ sang nợ quá hạn l à 2.15% x 150% = 3.225% (theo Điều 23 của B ản điều kiện v à điều khoản phát h ành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h

àng).

Tính đến ng ày 10/8/2020 bà H còn nợ Ngân h àng số tiền 107.758.755 đồng, trong đó: nợ gốc 27.389.684 đồng, nợ l

ãi 80.369.071 đồng ( cụ thể thẻ Visa Credit Classis 472074-7433 nợ gốc l à 15.874.458 đồng, l ãi quá hạn 48.257.945 đồng d ư n ợ l à 64.132.403 đồng, thẻ MC Credit Classis 512341-8376 nợ gốc l à 11.515.226 đồng, l ãi quá hạn 32.111.126 đồng d ư n ợ l à 43.626.352 đồng)

Nay Ngân hàng yêu cầu bà H thanh toán một lần hết số nợ

107.758.755 đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật v

à tiền l ãi phát sinh từ ng ày 11/08/2020 đến khi trả dứt nợ theo l

ãi suất quy định tại Hợp đồng.

Tại phi ên tòa hôm nay: Ngư ời đại diện theo ủy quyền của nguy

ên có đơn xin xét x ử vắng mặt, nguy ên đơn v ẫn giữ nguy ên ý kiến v à yêu cầu nh ư đ ã trình bày trên.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đ

ơn bà Đỗ Thị H nhưng bà H đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Bà H không có bản tr ình bày lời khai của m ình về vụ án v à cũng không cung cấp chứng từ g ì để chứng minh việc thanh toán nợ cho phía Ngân h

àng. Tòa án không tiến hành hòa giải đ ư ợc v à đưa v ụ án ra xét xử theo luật định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

quận T phát biểu quan điểm:

Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết: Căn cứ y

êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn và h ợp đồng tín dụng thẻ ký ng

ày 04/11/2011, xác định đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng thẻ . Do bị đ

ơn cư trú t ại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận T .

Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của pháp

luật.

Về ng ư ời tham gia tố tụng

: Xác định đúng t ư cách ngư ời tham gia tố tụng.

Về thu thập chứng cứ

: Thu thập chứng cứ đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án

: Nguyên đơn kh ởi kiện y êu cầu trả số tiền vay c

òn thiếu theo hơp đ ồng tín dụng thẻ hai b ên đã ký kết c ùng với tiền l ãi tổng cộng với số tiền là 107.758.755 đồng và thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực lực pháp luật. Căn cứ đ

ơn kh ởi kiện, hợp đồng tín dụng thẻ, lời tr

ình bày của nguyên đơn, ch ứng cứ thu thập. Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụn g năm 2010 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu của nguy ên đơn.

Tại phi ên tòa sở thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

ư k ý chấp h ành đầy đủ v à đúng các quy đị nh của pháp luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có tro ng hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp v à thẩm quyền giải quyết vụ án:

Xét, đơn kh ởi kiện của nguy

ên đơn cùng các tài liệu chứng cứ v

à yêu cầu bị đ ơn bà Đỗ Thị H thanh toán khoản tiền sử dụng thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây l à quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng thẻ. Do bị đ

ơn cư trú tại quận T nên Toà án nhân dân quận T thụ lý giải quyết vụ án theo qui định tại khoản 3 Điều

26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Thủ tục xét xử vắng mặt nguy

ên đơn và b ị đ ơn : T òa án đã niêm yết hợp lệ Giấy triệu tập, Thông báo h

òa giải, Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử, Quyết định ho ãn phiên tòa đối với b à Đỗ Thị H theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự nh

ưng bà H vẫn vắng mặt. Ng ư ời đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn xin xét x ử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ v

ào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 v à khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015 xét xử vắng mặt nguy ên đơn và b ị đ ơn.

[3] Về y êu cầu của đ ương s ự:

- Xét, Ngân hàng TMCP Syêu cầu b à Đỗ Thị H phải thanh toán số tiền

còn nợ Ngân h àng tính đến ng ày 10/8/2020 là 107.758.755 đồng (Trong đó: nợ gốc 27.389.684 đồng, nợ l

ãi 80.369.071 đồng) Thanh toán một lần ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng nh

ư t ại phi ên Tòa sơ th ẩm hôm nay bà H không có mặt để tr ình bày lờ i khai và cung cấp chứng cứ, mặc

dù đã đư ợc T òa án thực hiện các thủ tục tống

đạt hợp lệ. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ v ào những chứng cứ, y

êu cầu của phía nguy ên đơn đ ể xem xét giải quyết vụ án.

Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ v

ào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki

êm hợp đồng do ngân h àng TMCP Svà bà Đỗ Thị H ký ngày 04/11/2011 và Bản điều khoản v à điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h

àng, xác định hạn mức tín dụng Ngân h

àng phê duyệt cho bà H là 30.000.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng

bà H thanh toán cho phía ngân hàng Stổng cộng số tiền l

à 26.065.430 đồ ng, từ tháng 06/2013 cho đến nay bà H đã ngưng thanh toán nợ cho ngân h àng. Như v ậy, bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ đ ư ợc cam kết tro ng hợp đồng tín dụng thẻ, phía N

gân hàng đã gửi văn bản nhắc nợ, nh ưng bà H vẫn không thanh toán tiếp. Căn cứ các Đi ều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, y

êu cầu của nguy ên đơn Ngân hàng Sđòi bà H trả số nợ

107.758.755 đồng tính đến ng ày 10/8/2020 (Trong đó: nợ gốc 27.389.684 đồng, nợ l ãi 80.369.071 đồng) l à có cơ s ở để chấp nhận.

[4] Về thời hạn thanh toán :

Xét, Ngân hàng S yêu cầu bà H thanh toán một lần số tiền nợ gốc v

à nợ lãi còn thiếu ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy

: Việc bà H ngưng thanh toán khoản tiền sử dụng thẻ tín dụng

từ tháng 6/2013 đến nay l à đã vi phạm ng hĩa vụ theo Bản điều khoản v à điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h

àng. Căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng n

ăm 2010, yêu cầu của nguy ên đơn là có cơ s ở để chấp nhận.

[5]Về án phí dân sự s ơ th ẩm:

Do yêu cầu của nguy ên đơn Ngân hàng TMCP S đư ợc chấp nhận n ên bà Đỗ Thị H phải chịu án phí tr ên số tiền phải thanh toán l à 107.758.755 đồng x 5% = 5.387.938 đồng

Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho N gân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào:

- Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

khoản 1 Điều 147; Điều 227; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự

;

- Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn Ngân hàng thương m ại cổ phần S.

- Buộc b à Đỗ Thị H có trách nhiệm thanh toán cho ngân h àng TMCP S số tiền l à 107.758.755 đồng (Trong đó: nợ gốc 27.389.684 đồng, nợ l

ãi 80.369.071 đồng). Tiền l ãi này tính đến ng ày 10/8/2020.

- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực

pháp luật.

- Kể t ừ ng ày 11/08/2020 bà H phải chịu tiền l ãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki

êm hợp đồng do ngân h àng TMCP Svà bà Đỗ Thị H ký ngày 04/11/2011 cho đến khi thi h ành xong các khoản nợ.

2. Án phí dân sự s ơ th ẩm:

Bà Đỗ Thị H phải chịu l à 5.387.938 đồng

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền tạm ứng án phí là 2.308.252 đồng theo Biên lai thu tiền số 0012662 ng ày 26/03/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận T .

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền.

3. Quyền kháng cáo:

Các bên đươn g sự đ ư ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc ni êm yết. Viện kiểm sát nhân dân c ùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp tr

ên trực tiếp đ ư ợc quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong trư ờng hợp b ản án, quyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều

2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

Cỡ chữ