vanban.org

Bản án 392 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận to n bộ êu cầu của ngu ên đơn b Hồ Thị H.

Về quan hệ hôn nhân: bà Hồ Thị H được l hôn với ông Lê Văn T. Giấ chứng nhận kết hôn s R0069, qu ển s 01/2002 do Ủ ban nhân dân xã M, hu ện N, tỉnh O cấp ngày 13 tháng 8 năm 2002 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: bà H và ông T có 03 con chung tên Lê Minh Đ, sinh ng 11/9/1991; Lê Trung K, sinh…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị H và Lê Văn L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận to n bộ êu cầu của ngu ên đơn b Hồ Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án s : 392/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 13/4/2022
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đo n Thị Thanh Thủ .

Các Hội thẩm nhân dân: 1. B Ngu ễn Thị Tịnh Tâm.

2. Bà Ngu ễn Thị Kim Liên.

Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Hồng Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Hóc Môn, Th nh ph Hồ Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh: ông Ngu ễn Quang Tuấn.

Ngày 13 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s : 609/2021/TLST-HNGĐ ng 03 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử s : 27/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 v Qu ết định hoãn phiên tòa s 25/2022/QĐST-HNGĐ ng 21 tháng 3 năm 2022 giữa:

- Ngu ên đơn: b Hồ Thị H, sinh năm 1970 (có mặt).

Địa chỉ: 1/10A ấp X, xã Y, hu ện Hóc Môn, Th nh ph Hồ Ch Minh.

- Bị đơn: ông Lê Văn T, sinh năm 1963 (vắng mặt).

Địa chỉ: 1/10A ấp X, xã Y, hu ện Hóc Môn, Th nh ph Hồ Ch Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn xin ly hôn ngày 10/6/2021, bản tự khai ng 01/12/2021, biên bản không tiến h nh hòa giải được v trong quá trình giải qu ết vụ án, ngu ên đơn b Hồ Thị H trình bày:

B với ông Lê Văn T tự ngu ện chung s ng với nhau v có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã M, hu ện N, tỉnh O ngày 13/8/2002. Vợ chồng b chung s ng hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xu ên cãi vả nhau liên quan đến công việc cũng như quan điểm s ng. Vợ chồng b bắt đầu l thân từ đó đến na , mạnh ai nấ s ng. Xét thấ tu l vợ chồng nhưng cuộc s ng không đúng nghĩa vợ chồng, không tôn trọng nhau, mặc ai nấ s ng, không thương êu giúp đỡ nhau trong công việc. Mâu thuẫn vợ chồng ng c ng nghiêm trọng, không thể hàn gắn được, tình nghĩa vợ chồng xem như đã hết. Mục đ ch hôn nhân giữa hai vợ chồng l không đạt được nên b yêu cầu được l hôn với ông Lê Văn T.

Về con chung: Bà và ông T có 03 con chung tên Lê Minh Đ, sinh ng 11/9/1991; Lê Trung K, sinh ngày 06/12/1993 và Lê Hùng C, sinh ngày 27/01/2001 (các con chung đã trưởng th nh).

Về t i sản chung: không tranh chấp, không êu cầu Tòa án giải qu ết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: không có.

Các t i liệu, chứng cứ m ngu ên đơn cung cấp để bảo vệ qu ền, lợi ch hợp pháp của mình gồm: Bản chính Giấ chứng nhận kết hôn, bản sao chứng minh nhân dân v hộ khẩu của bà H và ông T; Bản sao Giấ khai sinh của các con chung.

Bị đơn ông Lê Văn T vắng mặt trong su t quá trình t tụng nên không trình b ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật t tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải qu ết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án cũng như tại phiên tòa được thực hiện đúng qu định của pháp luật.

Việc tuân theo pháp luật t tụng của người tham gia t tụng dân sự trong quá trình giải qu ết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Ngu ên đơn thực hiện đầ đủ qu ền v nghĩa vụ t tụng theo qu định pháp luật t tụng. Bị đơn vắng mặt không lý do tại các buổi Tòa án giải qu ết vụ án.

Ý kiến về việc giải qu ết vụ án:

Xét thấ đời s ng hôn nhân của hai vợ chồng không thể kéo d i, mục đ ch hôn nhân không đạt nên có căn cứ chấp nhận êu cầu l hôn của bà H.

Về con chung: Do con chung đã trưởng th nh nên không xem xét.

T i sản chung, nợ chung: Không êu cầu giải qu ết.

Từ phân t ch trên, căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 40 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu của ngu ên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Quan hệ pháp luật tranh chấp v thẩm qu ền giải qu ết vụ án: Căn cứ đơn khởi kiện của b Hồ Thị H xác định quan hệ pháp luật trong vụ án l tranh chấp về hôn nhân v gia đình thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án được qu định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Phiếu êu cầu xác minh do Công an xã Y cho biết ông Lê Văn T đang sinh s ng tại địa chỉ 1/10A ấp X , xã Y, hu ện Hóc Môn, Th nh ph Hồ Ch Minh, do đó xác định bị đơn hiện đang cư ngụ tại xã Y, hu ện Hóc Môn, Th nh ph Hồ Ch Minh. Do vậ , To án nhân dân hu ện Hóc Môn thụ lý giải qu ết l đúng thẩm qu ền theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015.

Thủ tục t tụng: Tại phiên tòa ông T vắng mặt không rõ lý do. Tuy nhiên, Tòa án đã tiến h nh t ng đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v ho giải, qu ết định đưa vụ án ra xét xử, qu ết định hoãn phiên tòa đ i với ông T. Do đó, Hội đồng xét xử qu ết định xét xử vắng mặt ông T theo qu định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 228 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015 l có cơ sở.

Nội dung vụ án:

- Về quan hệ vợ chồng: bà Hồ Thị H và ông Lê Văn T tự ngu ện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn v đã được Ủ ban nhân dân xã M, hu ện N, tỉnh O cấp giấ chứng nhận kết hôn s R0069, qu ển s 01/2002 ngày 13 tháng 8 năm 2002, đâ l hôn nhân hợp pháp.

Mâu thuẫn vợ chồng theo lời trình b của bà H phát sinh từ năm 2012, vợ chồng b thường xu ên cãi vả nhau liên quan đến công việc cũng như quan điểm s ng v từ đó vợ chồng b l thân đến na , mạnh ai nấ s ng. Bà H cho rằng tu l vợ chồng nhưng cuộc s ng của b v ông T không đúng nghĩa vợ chồng, không tôn trọng nhau, mặc ai nấ s ng, không thương êu giúp đỡ nhau trong công việc. Mâu thuẫn vợ chồng ng c ng nghiêm trọng, không thể h n gắn được, tình nghĩa vợ chồng xem như đã hết. Mục đ ch hôn nhân giữa hai vợ chồng l không đạt được nên b êu cầu được l hôn với ông Lê Văn T. Về ph a ông T, trong su t quá trình t tụng ông T không đến Tòa để tham gia các phiên hòa giải v xét xử tại Tòa án, từ đó cho thấ rằng ông T đã không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa ông v bà H. Hội đồng xét xử xét thấ mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông T l có xả ra v đã thật sự trầm trọng, mục đ ch hôn nhân không đạt nên cần chấp nhận êu cầu xin l hôn của bà H là hoàn toàn phù hợp.

- Về con chung: bà H và ông T có 03 con chung tên Lê Minh Đ, sinh ng 11/9/1991; Lê Trung K, sinh ngày 06/12/1993 và Lê Hùng C, sinh ngày 27/01/2001. Hiện na các trẻ đã trưởng th nh.

- Về t i sản chung: bà H xác định không tranh chấp, không êu cầu Tòa án giải qu ết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: bà H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Hóc Môn phù hợp với các nhận định nêu trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án ph dân sự sơ thẩm: cần buộc bà H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về việc l hôn l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo qu định tại khoản 4 Điều 147, Điều 150 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015 Luật ph v Lệ ph Tòa án và Nghị qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph , lệ ph Tòa án l có căn cứ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 150, khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật ph v Lệ ph Tòa án và Nghị qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.

Tu ên xử:

1. Chấp nhận to n bộ êu cầu của ngu ên đơn b Hồ Thị H.

- Về quan hệ hôn nhân: bà Hồ Thị H được l hôn với ông Lê Văn T. Giấ chứng nhận kết hôn s R0069, qu ển s 01/2002 do Ủ ban nhân dân xã M, hu ện N, tỉnh O cấp ngày 13 tháng 8 năm 2002 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: bà H và ông T có 03 con chung tên Lê Minh Đ, sinh ng 11/9/1991; Lê Trung K, sinh ngày 06/12/1993 và Lê Hùng C, sinh ngày 27/01/2001. Hiện na các con chung đã trưởng th nh.

- Về t i sản chung: bà H xác định không tranh chấp, không êu cầu Tòa án giải qu ết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: bà H xác định không có.

2. Án ph dân sự sơ thẩm: án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) buộc b Hồ Thị H phải chịu nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng án ph bà H đã nộp l 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0038158 ngày 03/11/2021 của Chi cục Thi h nh án dân sự hu ện Hóc Môn. Bà H đã nộp đủ án ph .

Thi h nh tại cơ quan Thi h nh án dân sự có thẩm qu ền.

3. Đương sự có qu ền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tu ên án m có lý do ch nh đáng thì thời hạn thì thời hạn kháng cáo t nh từ ng nhận được bản án hoặc được t ng đạt hợp lệ. Nơi Nhận:

Cỡ chữ