vanban.org

Bản án 392/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ v chồng giữa anh Trần Văn T và chị Lại Thị Thanh T1.

Về con chung: 1. Anh T và chị T1 có 02 con chung tên Trần Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2008 và Trần T Tiến, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T yêu cầu ly hôn chị T1"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ v chồng giữa anh Trần Văn T và chị Lại Thị Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 392/2018/HNGĐ-ST
Ngày 28-8-2018
V/v “Tranh chấp ly hôn giữa anh T
và chị T1”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trương Thị Thu Thủy.

2. Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

Ngày 28 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 372/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 166/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1989 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: T 06, ấp M Hưng, x M, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Lại Thị Thanh T1, sinh năm 1992 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: T 06, ấp M Hưng, x M, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 07 năm 2018 và trong quá trình hòa giải, nguyên đơn anh Trần Văn T trình bày:

1. Về hôn nhân: Anh và chị T1 kết hôn vào năm 2008, v chồng chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn. Cu c sống v chồng an đầu hạnh phúc, nhưng dần về sau phát sinh mâu thu n, do bất đồng quan đi m trong cu c sống. Anh và chị T1 ly thân đ hơn 03 năm. Cu c sống v chồng không th hàn gắn chung sống lâu dài v i nhau đư c nữa. Anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh ly hôn v i chị Lại Thị Thanh T1.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2008 và Trần T Tiến, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2012. Hiện 02 con đang chung sống v i Lại Thị Thanh T1. Sau ly hôn anh đồng ý giao Cẩm Tiên và T Tiến cho Lại Thị Thanh T1 tiếp tục nuôi dưỡng, anh không đồng ý cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không có.

4. Về n chung: Không có.

Tại biên bản hòa giải ngày 06/8/2018 bị đơn chị Lại Thị Thanh T1 trình bày:

1. Về hôn nhân: Thống nhất lời trình ày của anh T về quá trình hôn nhân, mâu thu n v chồng và tình trạng ly thân. Đồng ý ly hôn v i anh Trần Văn T.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2008 và Trần T Tiến, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2012. Hiện 02 con đang sống chung v i chị. Chị yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không có.

4. Về n chung: Không có.

Tại ản tự khai đề ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Trần Thị Cẩm Tiên có nguyện vọng đư c sống chung v i mẹ.

Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Các giấy tờ chứng minh tư cách chủ th của các đương sự; Biên nhận chứng cứ; Bản tự khai của chị T1; Giấy khai Cẩm Tiên và T Tiến ản sao).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, H i đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp của các đương sự là về ly hôn, ị đơn có địa chỉ thường trú tại địa àn huyện C, nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự 2015.

Đối v i ị đơn và nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự là ph h p quy định pháp luật tại khoản 1 Điều 238 B luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về n i dung:

[2.1] Về hôn nhân: Anh T và chị T1 kết hôn và chung sống v i nhau từ năm 2008 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa v và chồng. Hơn nữa, quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thu n, không còn quan tâm, chăm sóc l n nhau, anh chị ly thân hơn 03 năm và anh chị thuận tình ly hôn, nên anh T yêu cầu ly hôn v i chị T1 là có cơ sở, H i đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T, nhưng do anh T và chị T1 không có đăng ký kết hôn nên H i đồng xét xử tuyên ố không công nhận quan hệ v chồng giữa anh và chị.

[2.2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2008 và Trần T Tiến, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2012. Anh T và chị T1 thỏa thuận giao 02 cháu Cẩm Tiên và T Tiến cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Đồng thời, cháu Tiên cũng trình ày nguyện vọng đư c sống chung v i mẹ. ét thấy, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, và cũng là nguyện vọng của cháu Tiên, đ tạo điều kiện n định tinh thần, sinh sống, học tập của các cháu H i đồng xét xử chấp nhận giao cháu Cẩm Tiên và T Tiến cho chị T1 đư c trực tiếp nuôi dưỡng là ph h p v i quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án có th quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T1 không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[2.4] Về tài sản chung và n chung: Không có, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Anh Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ n p theo iên lai thu số: 0002316 ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 14, Điều 53, Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

ử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ v chồng giữa anh Trần Văn T và chị Lại Thị Thanh T1.

2. Về con chung:

2.1. Anh T và chị T1 có 02 con chung tên Trần Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2008 và Trần T Tiến, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2012.

2.2. Giao 02 cháu Trần Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2008 và Trần T Tiến, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2012 cho chị Lại Thị Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng.

2.3. Chị T1 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có th quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung và n chung: Không có, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Anh Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ n p theo iên lai thu số: 0002316 ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa nên thời hạn kháng cáo đư c tính từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết h p lệ theo quy định của B luật Tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- UBND x M;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- UBND x M;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc B

Phạ V n Trung

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc B

Phạ V n Trung

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- UBND x Bình Thủy;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh V n Hùng Nguyễn Ngọc B

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Khắc Chung Phan Thị Phượng

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ