vanban.org

Bản án 390/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc M, sinh năm: 1990; Và chị Triệu Thị Phương D, sinh năm: 1994.

Anh Hoàng Ngọc M và chị Triệu Thị Phương D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Anh Hoàng Ngọc M và chị Triệu Thị Phương D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Hoàng Ngọc M và chị Triệu Thị Phương D không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc M, sinh năm: 1990; Và chị Triệu Thị Phương D, sinh năm: 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 390/2020/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 498/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Ngọc M, sinh năm: 1990; Bị đơn: Chị Triệu Thị Phương D, sinh năm: 1994; Đều có địa chỉ: Khu 6, xã H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc M, sinh năm: 1990; Và chị Triệu Thị Phương D, sinh năm: 1994. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hoàng Ngọc M và chị Triệu Thị Phương D có 02 (Hai) con chung là: Hoàng Triệu Diệu L, sinh ngày 30/01/2016 và Hoàng Diệu H, sinh ngày: 26/7/2018. Anh Hoàng Ngọc M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Hoàng Triệu Diệu L, sinh ngày 30/01/2016 kể từ ngày 08/12/2020 đến khi thành niên. Chị Triệu Thị Phương D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Hoàng Diệu H, sinh ngày: 26/7/2018 kể từ ngày 08/12/2020 đến khi thành niên.

- 2 -

Anh Hoàng Ngọc M và chị Triệu Thị Phương D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Anh Hoàng Ngọc M và chị Triệu Thị Phương D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Hoàng Ngọc M và chị Triệu Thị Phương D không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Anh Hoàng Ngọc M tự nguyện chịu cả cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận anh M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001358 ngày 03/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh Hoàng Ngọc M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ